Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 12 — Trắc nghiệm Đặc điểm dân số và phân bố dân cư — Vận dụng; Đặc điểm dân số và phân bố dân cư — Vận dụng cao
Địa lí
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở trung du và miền núi nước ta nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
- A.
Giảm tỉ lệ gia tăng dân số, giải quyết việc làm.
- B.
Phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng.
- C.
Tăng dân tỉ lệ dân thành thị trong cơ cấu dân số.
- D.
Phát huy truyền thồng sản xuất các tộc ít người.
Số dân đông, tăng nhanh là trở ngại lớn cho vấn đề kinh tế - xã hội nào sau đây?
- A.
Phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân.
- B.
Phát triển kinh tế, tạo việc làm cho người lao động và ổn định đời sống.
- C.
Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần và tinh thần, cải thiện môi trường.
- D.
Phát triển kinh tế, ổn định đời sống vật chất, bảo vệ tài nguyên môi trường.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta giảm do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
- A.
Thực hiện công tác kế hoạch hoá gia đình.
- B.
Chính sách dân số kế hoạch hoá gia đình.
- C.
Tăng cường giáo dục dân số ở nhà trường.
- D.
Thực hiện có hiệu quả Pháp lệnh dân số.
Gia tăng tự nhiên dân số nước ta từ giữa thế kỉ XX trở về trước thấp là do
- A.
tỉ suất sinh thấp, tỉ suất tử thấp.
- B.
tỉ suất sinh thấp, tỉ suất tử cao.
- C.
tỉ suất gia tăng cơ học thấp. .
- D.
tỉ suất sinh cao, tỉ suất tử cao.
Dân cư nước ta có nhiều thành phần dân tộc gây khó khăn chủ yếu nào sau đây?
- A.
Khác biệt về tập quán canh tác.
- B.
Khác biệt văn hóa.
- C.
Khác biệt ngôn ngữ.
- D.
Chênh lệch trình độ phát triển.
Việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở nông thôn nước ta nhằm
- A.
khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên và sử dụng tối đa lao động.
- B.
hạn chế việc di dân tự do từ vùng đồng bằng lên vùng đồi núi.
- C.
chuyển quỹ đất nông nghiệp thành đất thổ cư và chuyên dùng.
- D.
hình thành các đô thị, tăng tỉ lệ dân thành thị trong tổng số dân.
Biểu hiện rõ rệt về sức ép của gia tăng dân số nhanh đến chất lượng cuộc sống là làm
- A.
GDP bình quân đầu người thấp.
- B.
cạn kiệt tài nguyên.
- C.
ô nhiễm môi trường.
- D.
giảm tốc độ phát triển kinh tế.
Vùng núi và cao nguyên nước ta có dân cư thưa thớt chủ yếu là do
- A.
nhiều khoáng sản còn dưới dạng tiềm năng, khai thác rất khó khăn.
- B.
có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời hơn so với các vùng đồng bằng.
- C.
giao thông khó khăn, kinh tế chậm phát triển, trình độ dân trí thấp.
- D.
quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, ít các thành phố lớn và đông dân.
Nhân tố nào sau đây quyết định tới sự phân bố dân cư nước ta?
- A.
Điều kiện tự nhiên.
- B.
Tình trạng chuyển cư.
- C.
Lịch sử khai thác lãnh thổ.
- D.
Trình độ phát triển kinh tế.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho mật độ dân số trung bình của Đông Nam Bộ tăng nhiều nhất cả nước trong thời gian gần đây?
- A.
Gia tăng dân số tự nhiên cao.
- B.
Số người nhập cư tăng nhanh.
- C.
Cơ sở hạ tầng phát triển hiện đại.
- D.
Công nghiệp phát triển nhanh.
Dân số nước ta năm 2016 là 92 695,1 nghìn người. Giả sử tốc độ gia tăng dân số là 0,92% và không đổi thì dân số nước ta năm 2020 là bao nghiêu nghìn người?
- A.
93 547,9.
- B.
96 106,3.
- C.
96 153,6.
- D.
101 223,0.
Ý nào sau đây không phải là nội dung của Chiến lược phát triển dân số và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động nước ta?
- A.
Thực hiện giải pháp kiềm chế tốc độ tăng dân số.
- B.
Phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng.
- C.
Thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
- D.
Phát triển công nghiệp ở trung du và miền núi.
Để thực hiện tốt công tác dân số kế hoạch hóa gia đình cần quan tâm trước hết đến
- A.
các vùng nông thôn, thành thị và hải đảo.
- B.
các vùng nông thôn, miền núi, hải đảo.
- C.
các vùng đồng bằng, nông thôn và trung du.
- D.
các vùng đồng bằng, trung du và miền núi.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-12-trac-nghiem-dac-diem-dan-so-va-phan-bo-dan-cu-van-dung-dac-diem-dan-so-va-phan-8946