Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 12 — Trắc nghiệm Chủ đề 7: Địa lí các ngành kinh tế (phần 6/9)
Địa lí
Mục tiêu tiếp theo trong quá trình công nghiệp hóa ở nước ta là
- A.
ưu tiên phát triển công nghiệp khai thác.
- B.
chú trọng mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp.
- C.
từng bước ưu tiên phát triển các ngành có hàm lượng kĩ thuật cao.
- D.
phát triển các nhóm ngành ngang nhau.
Điều kiện ít hấp dẫn nhất đối với các nhà đầu tư nước ngoài vào công ngiệp ở nước ta hiện nay là
- A.
chính sách phát triển công nghiệp.
- B.
thị trường tiêu thụ sản phẩm.
- C.
dân cư, nguồn lao động.
- D.
cơ sở vật chất kĩ thuật và hạ tầng.
Cơ cấu giá trị công nghiệp theo thành phần kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng
- A.
giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước và ngoài Nhà nước, tăng tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
- B.
tăng tỉ trọng khu vực Nhà nước và ngoài Nhà nước, giảm tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
- C.
tăng tỉ trọng ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước.
- D.
tăng tỉ trọng ngoài Nhà nước, giảm tỉ trọng khu vực Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Than nâu ở nước ta tập trung nhiều ở
- A.
Đồng bằng sông Hồng.
- B.
Đồng bằng sông Cửu Long.
- C.
Bể than Đông Bắc.
- D.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Trong những năm gần đây, sản lượng khai thác than trung bình hàng năm của nước ta đạt khoảng
- A.
từ 15 đến 20 triệu tấn.
- B.
dưới 15 triệu tấn.
- C.
trên 30 triệu tấn.
- D.
trên 40 triệu tấn.
Sản lượng công nghiệp khai thác than ở nước ta tăng nhanh trong vài năm trở lại đây là do:
- A.
chính sách phát triển công nghiệp của nhà nước.
- B.
do nước ta phát triển mạnh các nhà máy nhiệt điện.
- C.
mở rộng thị trường tiêu thụ và đầu tư trang thiết bị khai thác hiện đại.
- D.
thu hút được nguồn vốn đầu tư nước ngoài lớn.
Nhà máy điện Phú Mỹ được cung cấp nguồn khí thiên thiên nhiên từ bể trầm tích
- A.
Nam Côn Sơn.
- B.
Thổ Chu - Mã Lai.
- C.
Cửu Long.
- D.
Trung Bộ.
Mặt hàng xuất khẩu chủ lực trong ngành công nghiệp khai thác nhiên liệu nước ta là
- A.
than nâu.
- B.
than bùn.
- C.
dầu mỏ.
- D.
khí đốt.
Đường dây tải điện siêu cao áp 500KV từ Hòa Bình đi Phú Lâm (TP. Hồ Chí Minh) được xây dựng và hoàn thành vào năm
- A.
1990.
- B.
1994
- C.
1995
- D.
1997.
Nhà máy nhiệt điện chạy bằng than lớn nhất nước ta hiện nay là
- A.
Uông Bí.
- B.
Phả Lại.
- C.
Ninh Bình.
- D.
Trà Nóc.
Tiềm năng thuỷ điện lớn nhất của nước ta thuộc
- A.
hệ thống sông Hồng.
- B.
hệ thống sông Mã.
- C.
hệ thống sông Đồng Nai.
- D.
hệ thống sông Cửu Long.
Thủy điện Hàm Thuận (công suất 300 MW) được xây dựng trên sông
- A.
Xê Xan.
- B.
La Ngà.
- C.
Xrê pốc.
- D.
Sài Gòn.
Công nghiệp khai thác dầu khí nhanh chóng trở thành ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta là do
- A.
sản lượng khai thác lớn.
- B.
mang giá trị kinh tế cao.
- C.
có thị trường tiêu thụ rộng.
- D.
thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
Ngành công nghiệp xay xát ở nước ta phát triển mạnh, tốc độ tăng nhanh là do
- A.
nguồn nguyên liệu phong phú, dồi dào.
- B.
nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu.
- C.
vốn đầu tư ít, thời gian quay vòng vốn nhanh.
- D.
nhu cầu chất lượng sản phẩm tăng cao.
Ngành công nghiệp chế biến nông sản (chè, cao su, cà phê…) thường phân bố ở
- A.
các thành phố lớn.
- B.
gần nguồn nguyên liệu.
- C.
gần tuyến đường giao thông
- D.
nơi tập trung đông dân cư.
Ngành công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi ở nước ta chưa được phát triển mạnh là do
- A.
nguồn vốn đầu tư hạn chế.
- B.
nguồn nguyên liệu chưa được đảm bảo.
- C.
nhu cầu của thị trường chưa cao.
- D.
thiếu công nghệ sản xuất hiện đại.
Tốc độ phát triển cao nhất trong ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm thuộc về phân ngành chế biến
- A.
gạo, ngô xay xát.
- B.
mía đường.
- C.
rượu, bia, nước ngọt.
- D.
chè, cà phê, thuốc lá.
Các thương hiệu nước mắm nổi tiếng trong nước và trên thế giới của nước ta là
- A.
Cát Hải, Phú Quốc, Côn Đảo.
- B.
Cát Hải, Vân Đồn, Phú Quốc.
- C.
Cát Hải, Phan Thiết, Phú Quốc.
- D.
Vân Đồn, Phan Thiết, Phú Quốc.
Ngành công nghiệp chế biến thủy sản nước ta tập trung chủ yếu tại địa phương
- A.
Kiên Giang, TP Hồ Chí Minh.
- B.
Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh.
- C.
Quảng Ninh, Hải Phòng.
- D.
Quảng Ninh, Kiên Giang.
Các trung tâm công nghiệp cơ khí - điện tử lớn của nước ta hiện nay là
- A.
Thái Nguyên, Việt Trì, Cẩm Phả.
- B.
Phan Thiết, Biên Hoà, Vũng Tàu.
- C.
Vinh, Thanh Hoá, Huế.
- D.
Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh.
Sự phân bố các nhà máy điện của nước ta có đặc điểm chung là
- A.
gần các nguồn năng lượng.
- B.
nơi dân cư tập trung đông.
- C.
gần các khu công nghiệp tập trung.
- D.
ở các thành phố lớn.
Các trung tâm công nghiệp của nước ta tập trung chủ yếu ở
- A.
Bắc Trung Bộ và Đồng bằng sông Hồng.
- B.
Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng.
- C.
Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng.
- D.
Duyên hải Nam Trung Bộ và Đồng bằng sông Hồng.
Yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp của nước ta hiện nay là
- A.
giàu tài nguyên thiên nhiên.
- B.
có nguồn nhân lực trình độ cao.
- C.
vị trí địa lý thuận lợi.
- D.
hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trườg.
Chiến lược phát triển đối với quá trình công nghiệp ở nước ta là
- A.
ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp chế biến.
- B.
phát triển các ngành công nghiệp khai thác.
- C.
phát triển các ngành công nghiệp điện, ga nước.
- D.
phát triển đồng đều cả công nghiệp chế biến và công nghiệp khai thác.
Vùng có giá trị sản xuất công nghiệp đứng đầu cả nước là
- A.
Đồng bằng sông Hồng.
- B.
Duyên hải miền Trung.
- C.
Đông Nam Bộ.
- D.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Tài nguyên được sử dụng nhiều nhất cho ngành công nghiệp điện lực ở nước ta trong giai đoạn hiện nay là
- A.
dầu.
- B.
than.
- C.
thuỷ năng.
- D.
khí đốt.
Các mỏ dầu khí Bạch Hổ, Rồng, Lan Đỏ, Lan Tây… đang được khai thác tại bể trầm tích
- A.
Cửu Long.
- B.
Thổ Chu - Mã Lai.
- C.
Nam Côn Sơn.
- D.
Trung Bộ.
Việc khai thác tiềm năng thủy điện ở nước ta còn gặp nhiều khó khăn do
- A.
sông ngòi ngắn và dốc.
- B.
sự phân mùa của khí hậu.
- C.
trình độ khoa học kĩ thuật thấp.
- D.
hàm lượng dòng chảy cát bùn lớn .
Nguyên nhân chính hạn chế sự phát triển các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than ở phía Nam nước ta là
- A.
việc xây dựng đòi hỏi vốn lớn.
- B.
các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than gây ô nhiễm môi trường.
- C.
vị trí xa các nguồn nguyên liệu.
- D.
nhu cầu về điện không cao như các tỉnh phía Bắc.
Nhân tố quan trọng hàng đầu trong việc xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất nước ta là
- A.
thị trường.
- B.
vị trí.
- C.
đường lối.
- D.
cơ sở hạ tầng.
Nhân tố tác động mạnh tới quá trình công nghiệp hoá và chi phối trực tiếp tới tổ chức lãnh thổ công nghiệp nước ta là
- A.
vị trí địa lí.
- B.
cơ sở hạ tầng - cơ sở vật chất kĩ thuật.
- C.
dân cư.
- D.
thị trường bên ngoài.
Cơ sở phân chia ngành công nghiệp chế biến nông - lâm - thuỷ sản thành 3 phân ngành chế biến sản phẩm trồng trọt, chế biến sản phẩm chăn nuôi và chế biến thuỷ hải sản chủ yếu dựa vào
- A.
Đặc điểm sử dụng lao động
- B.
Nguồn gốc nguyên liệu
- C.
Công dụng của sản phẩm
- D.
Giá trị kinh tế
Nhân tố tác động to lớn tới sự phân bố các cơ sở chế biến lương thực thực phẩm ở nước ta là
- A.
thị trường tiêu thụ và chính sách phát triển.
- B.
nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ.
- C.
nguồn nguyên liệu và lao động có trình độ cao.
- D.
nguồn lao động có nhiều kinh nghiệm và thị trường tiêu thụ.
Các cơ sở chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa tập trung ven các đô thị lớn của nước ta là do
- A.
gần nguồn nguyên liệu và cơ sở vật chất - kĩ thuật tốt.
- B.
có lực lượng lao động đông đảo và gần nguồn nguyên liệu.
- C.
gần thị trường tiêu thụ và gần nguồn nguyên liệu.
- D.
gần các cơ sở chăn nuôi bò sữa với quy mô lớn.
Các xí nghiệp chế biến gỗ và lâm sản của nước ta tập trung chủ yếu ở khu vực
- A.
Tây Nguyên và Trung du miền núi phía Bắc.
- B.
Trung du và miền núi phía Bắc và Bắc Trung Bộ.
- C.
Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên.
- D.
Tây Nguyên và đồng bằng sông Cửu Long.
Các xí nghiệp chế biến gỗ và lâm sản tập trung chủ yếu ở Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ do
- A.
gần nguồn nguyên liệu phong phú.
- B.
tiện đường giao thông.
- C.
gần thị trường tiêu thụ.
- D.
tận dụng nguồn lao động.
Sự phát triển của công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng chịu tác động mạnh mẽ của nhân tố:
- A.
nguồn lao động và cơ sở vật chất - kĩ thuật.
- B.
nguồn lao động và thị trường tiêu thụ.
- C.
thị trường tiêu thụ và nguồn vốn đầu tư.
- D.
vị trí địa lí và nguồn lao động.
Nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp dệt ở nước ta chủ yếu được khai thác từ
- A.
các sản phẩm từ ngành trồng cây lương thực và công nghiệp hoá chất.
- B.
các sản phẩm từ ngành trồng cây công nghiệp dài ngày và công nghiệp hoá chất.
- C.
công nghiệp hoá chất và các sản phẩm từ cây công nghiệp.
- D.
các sản phẩm từ ngành chăn nuôi và công nghiệp hoá chất.
Ngành công nghiệp chuyên môn hóa của hướng lan tỏa Hà Nội - Hải Phòng - Hạ Long - Cẩm Phả là
- A.
khai thác than, vật liệu xây dựng.
- B.
khai thác than, cơ khí.
- C.
khai thác than, hóa chất.
- D.
khai thác than, hàng tiêu dùng.
Ngành công nghiệp chuyên môn hóa của hướng lan tỏa Hà Nội - Đáp Cầu - Bắc Giang là
- A.
cơ khí, vật liệu xây dựng.
- B.
vật liệu xây dựng, phân hóa học.
- C.
cơ khí, phân hóa học
- D.
vật liệu xây dựng, điện tử.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-12-trac-nghiem-chu-de-7-dia-li-cac-nganh-kinh-te-phan-6-9-8818