Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 12 — Trắc nghiệm Chủ đề 7: Địa lí các ngành kinh tế (phần 3/9)
Địa lí
Diện tích lúa của nước ta thời gian qua có xu hướng tăng lên là do
- A.
khai hoang, phục hoá và tăng vụ.
- B.
tăng vụ, đẩy mạnh thâm canh.
- C.
áp dụng nhiều tiến bộ khoa học - kĩ thuật trong sản xuất.
- D.
tiến hành tốt công tác thuỷ lợi.
Năng suất lúa của nước ta trong thời gian gần đây tăng nhanh do
- A.
đẩy mạnh thâm canh.
- B.
thời tiết khí hậu ổn định hơn trước.
- C.
kinh nghiệm của người dân được phát huy.
- D.
thân canh, tăng vụ.
Sản lượng lương thực của nước ta tăng liên tục không do tác động của yếu tố
- A.
mở rộng dịên tích đất nông nghiệp.
- B.
thâm canh, tăng vụ.
- C.
áp dụng các tiến bộ khoa học - kĩ thuật trong sản xuất.
- D.
thị trường.
Biện pháp quan trọng hàng đầu nhằm nâng cao sức cạnh tranh của mặt hàng lúa gạo nước ta với các nước xuất khẩu gạo khác là
- A.
giảm chi phí sản xuất để hạ giá thành sản phẩm.
- B.
nâng cao chất lượng sản phẩm trong sản xuất và áp dụng công nghệ trong chế biến.
- C.
nắm bắt được những biến đổi của yêu cầu thị trường.
- D.
sản xuất nhiều giống lúa đặc sản, phù hợp nhu cầu thị trường.
Thế mạnh tương đồng về sản xuất nông nghiệp ở hai vùng Đồng bằng sông Cửu Long và Duyên hải miền Trung là
- A.
sản xuất lương thực.
- B.
phát triển cây hoa màu.
- C.
phát triển chăn nuôi và đánh bắt thuỷ sản.
- D.
phát triển cây ăn quả.
Vấn đề chiến lược trong việc đảm bảo lương thực, thực phẩm ở một nước nhiệt đới như Việt Nam là
- A.
tăng năng suất và hiệu quả canh tác.
- B.
đảm bảo an ninh, quốc phòng.
- C.
đảm bảo an ninh lương thực.
- D.
đảm bảo an toàn trong xuất khẩu lương thực, thực phẩm.
Việc đảm bảo an ninh lương thực ở nước ta là cơ sở để
- A.
chuyển dịch cơ cấu cây trồng.
- B.
đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp.
- C.
đảm bảo an ninh quốc phòng.
- D.
phát triển các hoạt động công nghiệp và dịch vụ.
Biện pháp quan trọng nhất để tăng sản lượng lương thực trong điều kiện đất nông nghiệp có hạn ở nước ta là
- A.
đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
- B.
trồng nhiều cây hoa màu.
- C.
phát triển mô hình kinh tế V.A.C.
- D.
khai hoang mở rộng diện tích.
Xu hướng thay đổi cơ cấu mùa vụ trong sản xuất lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long và Duyên hải miền Trung trong những năm qua là
- A.
giảm diện tích lúa mùa, tăng diện tích lúa hè thu.
- B.
tăng diện tích lúa đông xuân, giảm diện tích lúa hè thu.
- C.
giảm diện tích lúa đông xuân, giảm tăng diện tích lúa mùa.
- D.
tăng diện tích lúa mùa và lúa hè thu.
Tỉnh có năng suất cao nhất hiện nay ở đồng bằng sông Hồng là
- A.
Thái Bình.
- B.
Nam Định.
- C.
Hà Nam.
- D.
Hải Dương.
Mục đích chính của việc chuyển đổi cơ cấu mùa vụ và cơ cấu cây trồng là
- A.
tăng hiệu quả kinh tế, hạn chế thiệt hại do thiên tai.
- B.
phù hợp với điều kiện đất, khí hậu.
- C.
phù hợp với nhu cầu thị trường.
- D.
đa dạng hoá sản phẩm nông sản.
Các loại rau vụ đông su hào, bắp cải, súp lơ… là thế mạnh của vùng
- A.
Đồng bằng sông Hồng.
- B.
Đồng bằng sông Cửu Long.
- C.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- D.
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng có năng suất cao hơn đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu là do
- A.
áp dụng nhiều biện pháp khoa học - kĩ thuật.
- B.
đẩy mạnh thâm canh.
- C.
sử dụng nhiều giống cao sản.
- D.
người dân có kinh nghiệm cao trong sản xuất.
So với các đồng bằng khác trong cả nước, trong sản xuất đồng bằng sông Hồng có thế mạnh độc đáo về
- A.
sản xuất rau quả ôn đới vào vụ đông xuân.
- B.
sản xuất và trồng lúa cao sản.
- C.
nuôi trồng thủy hải sản.
- D.
chăn nuôi đại gia súc và gia cầm.
Diện tích cây rau đậu ở nước ta được trồng tập trung chủ yếu ở
- A.
vùng đất cát ven biển.
- B.
ven các thành phố lớn.
- C.
các dải đất phù sa màu mỡ.
- D.
vùng đất phù sa cổ và phù sa ven sông.
Vùng có diện tích trồng rau lớn nhất ở nước ta là
- A.
Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
- B.
Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng duyên hải miền Trung.
- C.
Đồng bằng duyên hải miền Trung và Đồng bằng sông Cửu Long.
- D.
Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
Nguyên nhân quan trọng nhất khiến ngành sản xuất lúa ở nước ta có sản lượng và năng suất tăng trong thời gian qua là
- A.
tính cần cù, chăm chỉ của người lao động.
- B.
chính sách đổi mới trong sản xuất nông nghiệp của Nhà nước.
- C.
thời tiết diễn biến ổn định, kéo dài.
- D.
diện tích gieo trồng lúa tăng lên.
Động lực thúc đẩy quá trình chuyên môn hóa và thâm canh trong nông nghiệp ở nước ta là do
- A.
sự mở rộng nhu cầu của thị trường.
- B.
hoạt động dịch vụ nông nghiệp phát triển.
- C.
sự chuyển dịch mạnh mẽ trong cơ cấu ngành nông nghiệp.
- D.
sự xuất hiện các hình thức sản xuất mới trong nông nghiệp.
Nguyên nhân chính làm cho ngành chăn nuôi nước ta phát triển là
- A.
nhu cầu thực phẩm ngày càng tăng.
- B.
cơ sở thức ăn cho chăn nuôi ngày càng được bảo đảm.
- C.
dịch vụ cho chăn nuôi có nhiều tiến bộ.
- D.
ngành công nghiệp chế biến phát triển.
Vùng chăn nuôi bò phát triển nhất ở nước ta là
- A.
Bắc Trung Bộ.
- B.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
- C.
Đồng bằng sông Hồng.
- D.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Chăn nuôi bò sữa ở nước ta được phát triển mạnh ở
- A.
những nơi có nhiều đồng cỏ tươi tốt.
- B.
những vùng có nguồn lương thực dồi dào.
- C.
ven các thành phố lớn.
- D.
trong các trang trại lớn.
Chăn nuôi lợn của nước ta tập trung ở những vùng
- A.
có điều kiện khí hậu ổn định và ôn hòa.
- B.
ven biển có nghề cá phát triển.
- C.
trọng điểm lương thực, thực phẩm và đông dân.
- D.
mật độ dân số cao.
Khó khăn lớn nhất trong việc xuất khẩu các sản phẩm chăn nuôi của nước ta trong giai đoạn hiện nay là
- A.
giá trị dinh dưỡng của sản phẩm còn thấp.
- B.
nguồn thức ăn cho chăn nuôi chưa được đảm bảo.
- C.
công tác kiểm dịch, vệ sinh an toàn thực phẩm chưa được chú ý đúng mức.
- D.
giá thành sản phẩm còn cao.
Vấn đề cần chú ý đầu tiên trong việc thực hiện mục tiêu phát triển đàn gia súc ở nước ta là
- A.
phát triển thêm các đồng cỏ.
- B.
nắm được các yêu cầu của thị trường.
- C.
đảm bảo chất lượng con giống.
- D.
phát triển dịch vụ thú y.
Vùng Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long có ngành chăn nuôi phát triển nhất nước ta là do
- A.
các giống vật nuôi địa phương có giá trị kinh tế cao.
- B.
có nguồn thức ăn cho chăn nuôi phong phú, thị trường tiêu thụ rộng
- C.
có lực lượng lao động đông đảo, có kinh nghiệm trong chăn nuôi
- D.
có điều kiện tự nhiên thuận lợi.
Đàn trâu nước ta có số lượng nhiều nhất ở vùng
- A.
Bắc Trung Bộ.
- B.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
- C.
Đồng bằng sông Hồng.
- D.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Các sản phẩm chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi là
- A.
gia súc.
- B.
gia cầm.
- C.
trứng, sữa.
- D.
thịt, trứng.
Đàn gia cầm ở nước ta có số lượng lớn nhất là do
- A.
có nguồn thức ăn chế biến dồi dào.
- B.
nhu cầu thịt, trứng cho tiêu dùng và xuất khẩu ngày càng tăng.
- C.
dịch vụ thú y được chú trọng phát triển.
- D.
chính sách phát triển chăn nuôi của nhà nước.
Khó khăn lớn nhất đối với việc phát triển ngành chăn nuôi ở nước ta là
- A.
nguồn thức ăn chưa được đảm bảo.
- B.
các dịch vụ về giống chưa phát triển.
- C.
dịch bệnh hại gia súc và gia cầm diễn biến phức tạp.
- D.
người dân còn ít kinh nghiệm về chăn nuôi.
Yếu tố quan trọng nhất đảm bảo cho sự phát triển ổn định của cây công nghiệp ở nước ta là
- A.
điều kiện tự nhiên thuận lợi.
- B.
thị trường tiêu thụ.
- C.
tiến bộ của khoa học - kĩ thuật.
- D.
lao động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
Việc mở rộng các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở vùng núi nước ta cần gắn liền với
- A.
bảo vệ và phát triển rừng.
- B.
vấn đề thuỷ lợi.
- C.
sản xuất lương thực và thực phẩm.
- D.
nâng cao chất lượng cuộc sống cộng đồng dân cư.
Tỉ trọng cây công nghiệp của nước ta hiện nay có xu hướng tăng nhanh là do
- A.
nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển.
- B.
mang lại hiệu quả kinh tế cao.
- C.
có tác dụng tốt trong việc bảo vệ môi trường.
- D.
dân cư có truyền thống sản xuất.
Vùng trọng điểm sản xuất cây công nghiệp lớn nhất nước ta là
- A.
Đông Nam Bộ và Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- B.
Trung du và miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên.
- C.
Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
- D.
Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ.
Tỉnh sản xuất chè lớn nhất khu vực Tây Nguyên là
- A.
Kon Tum.
- B.
Gia Lai.
- C.
Đắc Lắk
- D.
Lâm Đồng.
Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất ở nước ta là
- A.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- B.
Đồng bằng sông Hồng.
- C.
Đồng bằng sông Cửu Long.
- D.
Bắc Trung Bộ.
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên khi phát triển cây công nghiệp ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ là
- A.
lao động có trình độ sản xuất thấp.
- B.
thiếu nước trầm trọng vào mùa khô.
- C.
thiếu đất trồng cây công nghiệp.
- D.
thiếu thị trường tiêu thụ.
Vùng sản xuất cao su lớn nhất ở nước ta là
- A.
Tây Nguyên.
- B.
Đông Nam Bộ.
- C.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- D.
Bắc Trung Bộ.
Cây công nghiệp lâu năm được trồng chủ yếu ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ là
- A.
chè, cà phê, mía, đậu tương.
- B.
cà phê, cao su, hồ tiêu, điều.
- C.
cà phê, cao su, lạc, đậu tương.
- D.
cà phê, cao su, điều, đậu tương.
Vùng có diện tích cây mía lớn nhất ở nước ta là
- A.
Bắc Trung Bộ.
- B.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
- C.
Đông Nam Bộ.
- D.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Việt Nam đứng thứ hai trên thế giới về sản xuất cây
- A.
cao su.
- B.
cà phê.
- C.
chè.
- D.
hồ tiêu.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-12-trac-nghiem-chu-de-7-dia-li-cac-nganh-kinh-te-phan-3-9-8815