Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 12 — Trắc nghiệm Chủ đề 7: Địa lí các ngành kinh tế (phần 2/9)
Địa lí
Đặc điểm nào sau đây không đúng với vấn đề sử dụng đất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long ?
- A.
Diện tích đất nông nghiệp lớn.
- B.
Phần lớn diện tích được sử dụng gieo trồng 1 vụ lúa, 1 vụ màu.
- C.
Vùng đất cửa sông, ven biển hiện đang được cải tạo để nuôi trồng thủy sản mang lại hiệu quả kinh tế cao.
- D.
Cơ cấu mùa vụ đang có xu hướng giảm diện tích lúa mùa, tăng diện tích lúa đông xuân và hè thu.
Vấn đề lớn cần quan tâm trong sử dụng đất nông nghiệp ở Duyên hải miền Trung hiện nay là
- A.
chống bão lụt vào mùa mưa.
- B.
giải quyết vấn đề thủy lợi ở các vùng khô hạn.
- C.
sử dụng cát biển nuôi thủy sản theo hướng chuyên môn.
- D.
bảo vệ và sử dụng hợp lí tài nguyên đất lâm nghiệp.
Việc mở rộng các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở các vùng trung du và miền nước ta cần gắn liền với
- A.
bảo vệ và phát triển rừng.
- B.
vấn đề thuỷ lợi.
- C.
sản xuất lương thực và thực phẩm.
- D.
nâng cao chất lượng cuộc sống cộng đồng dân cư.
Việc đẩy mạnh thâm canh ở những vùng có khả năng tưới tiêu của khu vực trung du và miền núi sẽ góp phần
- A.
nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư.
- B.
giải quyết tốt vấn đề lương thực tại chỗ.
- C.
tạo thêm việc làm cho đồng bào dân tộc.
- D.
góp phần định canh, định cư.
Việc sử dụng hợp lí đất đai là điều rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước là do
- A.
đất chật người đông.
- B.
đất là tư liệu sản xuất không thể thay thế được của nông - lâm - ngư.
- C.
đất dễ bị thoái hoá xói mòn.
- D.
bảo vệ môi trường cảnh quan.
Để nâng cao hệ số sử dụng đất ở vùng Duyên hải miền Trung (khu vực Bắc Trung Bộ), thì biện pháp canh tác quan trọng nhất cần phải tiến hành là
- A.
trồng rừng, chống nạn cát bay.
- B.
giải quyết vấn đề thuỷ lợi.
- C.
thay đổi cơ cấu mùa vụ.
- D.
đa dạng hoá cơ cấu cây trồng.
Đặc điểm đặc trưng nhất của nền nông nghiệp nước ta là
- A.
có sản phẩm đa dạng.
- B.
nông nghiệp nhiệt đới.
- C.
nông nghiệp thâm canh trình độ cao.
- D.
nông nghiệp đang được hiện đại hoá và cơ giới hóa.
Nhân tố chính tạo ra sự chuyển dịch mùa vụ từ nam ra bắc, từ đồng bằng lên trung du, miền núi là
- A.
địa hình.
- B.
khí hậu.
- C.
đất đai.
- D.
nguồn nước.
Gió phơn Tây Nam ảnh hưởng mạnh nhất tới sản xuất nông nghiệp của vùng
- A.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- B.
Bắc Trung Bộ.
- C.
Đồng bằng sông Hồng.
- D.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Cơ sở vật chất - kĩ thuật nông nghiệp được phát triển sớm nhất ở nước ta là
- A.
hệ thống thuỷ lợi.
- B.
hệ thống dịch vụ trồng trọt.
- C.
hệ thống dịch vụ chăn nuôi.
- D.
hệ thống các cơ sở vật chất khác.
Trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành trồng trọt từ những năm 90 của thế kỷ XX đến nay, nhóm cây chiếm tỉ trọng cao nhất là
- A.
cây lương thực.
- B.
cây công nghiệp.
- C.
cây ăn quả.
- D.
cây rau đậu.
Nhân tố quan trọng nhất thúc đẩy sự hình thành các vùng chuyên canh sản xuất nông phẩm hàng hoá ở nước ta giai đoạn hiện nay là
- A.
khoa học - kỹ thuật.
- B.
lực lượng lao động.
- C.
thị trường.
- D.
tập quán sản xuất.
Nhân tố tạo nền cho sự phân hoá lãnh thổ nông nghiệp nước ta là
- A.
điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
- B.
kinh tế - xã hội.
- C.
lịch sử khai thác lãnh thổ.
- D.
đường lối chính sách.
Việc "đẩy mạnh đa dạng hoá nông nghiệp và kinh tế nông thôn ở nước ta trong giai đoạn hiện nay" nhằm mục đích
- A.
phân bố lại dân cư và nguồn lao động trên cả nước.
- B.
tạo thêm việc làm cho người lao động.
- C.
thúc đẩy phân công lao động xã hội.
- D.
mở rộng thị trường buôn bán trong và ngoài nước.
Biện pháp quan trọng hàng đầu nhằm nâng cao chất lượng nông sản sau thu hoạch ở nước ta là
- A.
cơ giới hoá khâu sản xuất.
- B.
sử dụng các hoá phẩm bảo vệ nông phẩm.
- C.
nâng cao năng suất, chế biến nông sản.
- D.
đầu tư cho công nghệ sau thu hoạch.
Để nâng cao sức cạnh tranh của mặt hàng nông sản trên thị trường thế giới chúng ta cần tập trung vào giải quyết các vấn đề về
- A.
nâng cao chất lượng sản phẩm.
- B.
hạ giá thành sản phẩm.
- C.
tạo giống cây trồng đặc sản năng suất cao.
- D.
áp dụng khoa học công nghệ trong sản xuất.
Những vấn đề của nông nghiệp của nước ta thường gắn bó chặt chẽ với
- A.
thuỷ lợi.
- B.
mùa vụ.
- C.
nông dân, nông thôn.
- D.
khoa học và kĩ thuật.
Yếu tố không thuận lợi đối với sản xuất nông nghiệp ở nước ta là
- A.
sản phẩm nông nghiệp đa dạng.
- B.
khả năng xen canh, tăng vụ lớn.
- C.
tính mùa vụ.
- D.
sự phân hoá về điều kiện sinh thái nông nghiệp.
Nhân tố được coi là cơ sở để khai thác hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới như nước ta là
- A.
trình độ lao động.
- B.
tiến bộ khoa học - công nghệ trong nông nghiệp.
- C.
đường lối chính sách.
- D.
thị trường tiêu thụ.
Xu hướng chuyển dịch hoạt động kinh tế ở khu vực nông thôn nước ta hiện nay là
- A.
chuyển từ nông nghiệp sang lâm nghiệp, thuỷ sản.
- B.
chuyển từ nông - lâm nghiệp sang thuỷ sản.
- C.
chuyển từ khu vực nông nghiệp sang công nghiệp.
- D.
chuyển từ khu vực phi nông nghiệp sang nông nghiệp.
Mô hình sản xuất đặc trưng của nền sản xuất nông nghiệp hàng hoá phát triển cao ở nước ta là
- A.
hợp tác xã.
- B.
kinh tế hộ gia đình.
- C.
kinh tế trang trại.
- D.
sản xuất V.A.C.
Thành phần kinh tế đóng góp tích cực vào sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, nông nghiệp ở nước ta trong giai đoạn hiện nay là
- A.
quốc doanh và hợp tác xã.
- B.
kinh tế hộ gia đình và trang trại.
- C.
kinh tế hộ gia đình và hợp tác xã nông - lâm - ngư.
- D.
trang trại và hợp tác xã nông, lâm ngư nghiệp.
Cây ăn quả, cây dược liệu, cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới là sản phẩm chuyên môn hoá của vùng
- A.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- B.
Đồng bằng sông Hồng.
- C.
Tây Nguyên.
- D.
Tất cả các vùng trên.
Vùng có số lượng trang trại lớn nhất nước ta là
- A.
Đồng bằng sông Hồng.
- B.
Tây Nguyên.
- C.
Đông Nam Bộ.
- D.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Hai vùng nông nghiệp có trình độ thâm canh cao, sản xuất lớn, sử dụng nhiều máy móc vật tư nông nghiệp nhất ở nước ta là
- A.
Đông Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ.
- B.
Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng.
- C.
Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.
- D.
Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ.
Đặc điểm không phải của nền nông nghiệp hàng hoá là
- A.
hình thành các vùng nông nghiệp chuyên môn hoá.
- B.
sử dụng nhiều máy móc, lao động.
- C.
sản xuất quy mô lớn, với nhiều giống cây trồng vật nuôi
- D.
gắn bó chặt chẽ với công nghiệp chế biến và dịch vụ nông nghiệp.
Quá trình chuyển dịch nền nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa ở nước ta thể hiện rõ qua việc
- A.
cơ sở vật chất kĩ thuật của nông nghiệp được cải tiến, tăng cường.
- B.
các loại nông sản được sản xuất ra với chất lượng ngày càng cao.
- C.
các mô hình kinh tế hộ gia đình phát triển.
- D.
hình thành các vùng chuyên canh gắn với công nghiệp chế biến.
Trung du và miền núi nước ta là vùng thích hợp nhất để trồng các loại cây
- A.
cây công nghiệp lâu năm.
- B.
cây ăn quả.
- C.
cây lương thực.
- D.
cây rau đậu.
Trong điều kiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, để sản xuất nông nghiệp luôn ổn định thì nhiệm vụ quan trọng luôn phải quan tâm tới là
- A.
phòng chống thiên tai, sâu bệnh, dịch hại.
- B.
sử dụng nhiều loại phân bón và thuốc trừ sâu.
- C.
phát triển các nhà máy chế biến gắn với vùng sản xuất.
- D.
chủ trương phát triển sản xuất nông nghiệp đúng đắn.
Tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta được khai thác tốt hơn nhờ đẩy mạnh các hoạt động
- A.
xuất khẩu với các thị trường có nhu cầu lớn.
- B.
vận tải, chế biến và bảo quản nông sản.
- C.
tạo dựng và quảng bá thương hiệu nông sản.
- D.
áp dụng khoa học - kĩ thuật trong sản xuất.
Nền nông nghiệp hàng hóa không có đặc trưng nào dưới đây
- A.
người sản xuất đặc biệt quan tâm đến thị trường tiêu thụ sản phẩm.
- B.
nông sản được sản xuất theo hướng đa canh.
- C.
sử dụng nhiều máy móc, vật tư, công nghệ mới.
- D.
sản xuất chuyên canh một loại nông sản.
Nông nghiệp hàng hóa có điều kiện phát triển thuận lợi ở những vùng
- A.
có điều kiện tự nhiên phân hóa đa dạng.
- B.
quy mô đất đai rộng lớn, dân số đông.
- C.
gần trục giao thông, các thành phố lớn.
- D.
dân trí có trình độ cao.
Vùng có tỉ lệ thu nhập từ nông, lâm, thủy sản lớn nhất trong cơ cấu nguồn thu từ sản xuất kinh doanh của hộ nông thôn ở nước ta là
- A.
Tây Bắc
- B.
Đông Bắc.
- C.
Bắc Trung Bộ.
- D.
Tây Nguyên.
Những vùng có tiềm năng nhất để sản xuất nông nghiệp hàng hóa ở nước ta là
- A.
Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.
- B.
Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long.
- C.
Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng.
- D.
Tây Nguyên, Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.
Trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp, số lượng các vùng nông nghiệp và công nghiệp chế biến ở nước ta hiện nay là
- A.
5.
- B.
6.
- C.
7.
- D.
8.
Ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong việc sản xuất lương thực, thực phẩm ở nước ta là
- A.
đảm bảo an ninh lương thực trong nước.
- B.
tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
- C.
tạo nguồn hàng cho xuất khẩu.
- D.
giải quyết việc làm cho người lao động.
Từ năm 1990 đến nay, nhóm cây có tỉ trọng biến đổi nhiều nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành trồng trọt là
- A.
cây lương thực.
- B.
cây công nghiệp.
- C.
cây ăn quả.
- D.
cây rau đậu.
Vụ lúa có năng suất cao nhất trong năm ở nước ta là
- A.
đông xuân
- B.
hè thu
- C.
mùa
- D.
chiêm
Cơ cấu mùa vụ của nước ta đang chuyển dịch theo hướng
- A.
mở rộng diện tích lúa đông xuân và hè thu.
- B.
mở rộng diện tích lúa đông xuân và lúa mùa.
- C.
giảm diện tích vụ mùa, tăng diện tích vụ hè thu.
- D.
giảm diện tích đông xuân, tăng diện tích vụ hè thu.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-12-trac-nghiem-chu-de-7-dia-li-cac-nganh-kinh-te-phan-2-9-8814