Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 12 — Trắc nghiệm Chủ đề 7: Địa lí các ngành kinh tế (phần 1/9)
Địa lí
Bình quân đất tự nhiên trên đầu người nước ta hiện nay vào khoảng
- A.
0,15 ha/người.
- B.
0,2 ha/người.
- C.
0,4 ha/người.
- D.
0,6ha/người.
Nguyên nhân khiến cho tài nguyên đất của nước ta ngày càng bị suy thoái là
- A.
hậu quả chiến tranh và thiên tai.
- B.
sự diễn biến thất thường của thời tiết và khí hậu.
- C.
ô nhiễm môi trường và sức ép dân số.
- D.
dân số tăng nhanh và sử dụng đất không hợp lí.
Chiếm tỉ lệ lớn nhất trong cơ sử dụng đất của nước ta hiện nay là
- A.
đất nông nghiệp.
- B.
đất lâm nghiệp.
- C.
đất chuyên dùng và thổ cư.
- D.
đất chưa sử dụng.
Tỉ trọng cơ cấu sử dụng đất (2005) của nước ta xếp theo thứ tự giảm dần là
- A.
đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp có rừng, đất khác, đất chuyên dùng và thổ cư.
- B.
đất lâm nghiệp có rừng, đất nông nghiệp, đất khác, đất chuyên dùng và thổ cư.
- C.
đất nông nghiệp, đất khác, đất lâm nghiệp có rừng, đất chuyên dùng và thổ cư.
- D.
đất khác, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp có rừng, đất chuyên dùng và thổ cư.
Diện tích đất chưa sử dụng ở nước ngày càng thu hẹp lại là do
- A.
độ đô thị hóa và sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp.
- B.
mở rộng diện tích đất nông nghiệp và lâm nghiệp.
- C.
sức ép của dân số.
- D.
mở rộng diện tích đất nông nghiệp và chuyên dùng.
Nhóm đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là
- A.
đất phù sa.
- B.
đất feralit.
- C.
đất mặn.
- D.
đất phèn.
Đất nông nghiệp của nước ta hiện nay được chia thành
- A.
đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất vườn tạp và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản.
- B.
đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất đồng cỏ cho chăn nuôi và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản
- C.
đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất vườn tạp, đất đồng cỏ cho chăn nuôi và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản
- D.
đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất đồng cỏ cho chăn nuôi và đất vườn tạp.
Diện tích đất nông nghiệp của nước ta hiện nay vào khoảng
- A.
trên 9 triệu ha.
- B.
trên 11 triệu ha.
- C.
trên 13 triệu ha.
- D.
trên 15 triệu ha.
Theo thống kê, bình quân đất nông nghiệp trên đầu người của nước ta hiện nay là
- A.
0,4 ha.
- B.
0,1 ha.
- C.
0,5 ha.
- D.
0,3 ha.
Diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do
- A.
chuyển đổi mục đích sang đất chuyên dùng và thổ cư.
- B.
thoái hóa đất do canh tác không hợp lí.
- C.
khí hậu diễn biến thất thường.
- D.
khai thác quá mức rừng phòng hộ đầu nguồn.
Biện pháp quan trọng nhất hạn chế việc chuyển đổi từ đất nông nghiệp sang đất thổ cư và chuyên dùng ở nước ta là
- A.
phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng.
- B.
canh tác, sử dụng hợp lí tài nguyên đất nông nghiệp.
- C.
quy hoạch, quản lí tốt vốn đất trên cơ sở Luật đất đai.
- D.
thực hiện tốt chính sách KHHGĐ và điều tiết sự phát triển kinh tế
Bình quân vốn đất tự nhiên trên đầu người lớn nhất nước ta hiện nay thuộc
- A.
Trung du miền núi Bắc Bộ.
- B.
Tây Nguyên.
- C.
Duyên hải miền Trung.
- D.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Loại đất có sự biến động mạnh nhất về diện tích ở nước ta trong thời gian vừa qua là
- A.
đất nông nghiệp
- B.
đất lâm nghiệp có rừng
- C.
đất chuyên dùng
- D.
đất ở
Diện tích đất canh tác bình quân trên đầu người của nước ta giảm dần là do
- A.
khả năng mở rộng diện tích không còn nhiều.
- B.
dân số tăng nhanh.
- C.
đất chuyên dùng và đất thổ cư ngày càng mở rộng.
- D.
giảm tỉ trọng trong ngành nông nghiệp trong nội ngành kinh tế nước ta.
Vùng có hệ số sử dụng đất canh tác cao nhất nước ta là
- A.
Đồng bằng sông Hồng.
- B.
Đồng bằng sông Cửu Long.
- C.
Đông Nam Bộ.
- D.
Bắc Trung Bộ.
So với diện tích đất tự nhiên, đất nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng chiếm tỉ lệ khoảng
- A.
58%
- B.
65%
- C.
70%
- D.
82%
Diện tích lâm nghiệp có rừng bình quân cao nhất là vùng
- A.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- B.
Bắc Trung Bộ.
- C.
Tây Nguyên.
- D.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Khó khăn lớn nhất với việc nâng cao sản lượng lương thực ở vùng Đồng bằng sông Hồng là
- A.
khí hậu biến đổi thất thường.
- B.
diện tích canh tác ngày càng thu hẹp.
- C.
diện tích đất hoang hóa khó cải tạo lớn.
- D.
tốc độ đô thị cao.
Vấn đề sử dụng hợp tài nguyên đất ở đồng bằng sông Cửu Long cần gắn liền với
- A.
phân bố hợp lí dân cư và nguồn lao động.
- B.
quy hoạch tổng thể phát triển thủy lợi của vùng.
- C.
mô hình sản xuất V.A.C
- D.
cải tạo diện tích đất nhiễm phèn, nhiễm mặn ven biển.
Loại đất feralit ở nước ta thích hợp nhất để phát triển
- A.
cây công nghiệp ngắn ngày và cây thực phẩm
- B.
cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả.
- C.
cây lương thực, cây rau đậu.
- D.
cây thực phẩm, cây công nghiệp dài ngày.
Để nâng cao hệ số sử dụng đất ở khu vực Bắc Trung Bộ, thì biện pháp canh tác quan trọng nhất cần phải tiến hành là
- A.
trồng rừng, chống nạn cát bay.
- B.
giải quyết vấn đề thuỷ lợi.
- C.
thay đổi cơ cấu mùa vụ.
- D.
đa dạng hoá cơ cấu cây trồng.
Diện tích đất chuyên dùng của nước ta ngày càng tăng lên do
- A.
quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá.
- B.
chính sách sử dụng đất của nhà nước.
- C.
xu hướng hiện đại hoá nông thôn.
- D.
xu hướng chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế.
Vùng có tỉ lệ đất chuyên dùng và đất ở cao nhất ở nước ta là
- A.
Đông Nam Bộ.
- B.
Đồng bằng sông Cửu Long.
- C.
Đồng bằng sông Hồng.
- D.
Duyên hải miền Trung.
Vùng có tỉ lệ đất chưa sử dụng cao nhất ở nước ta là
- A.
Đồng bằng sông Hồng.
- B.
Đồng bằng sông Cửu Long.
- C.
Trung du miền núi phía Bắc.
- D.
Tây Nguyên.
Việc sử dụng hợp lí tài nguyên đất ở khu vực trung du miền núi nước ta cần gắn liền với
- A.
quy hoạch tổng thể sử dụng đất.
- B.
phát triển thuỷ lợi.
- C.
trồng rừng phòng hộ, rừng chắn gió.
- D.
phát triển mô hình kinh tế nông - lâm kết hợp.
Trong điều kiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa như ở nước ta, việc sử dụng hợp lí tài nguyên đất cần gắn liền với
- A.
khai thác và bảo vệ rừng hợp lí.
- B.
phát triển cơ cấu cây trồng, vật nuôi hợp lí.
- C.
quy hoạch và đảm bảo tốt vấn đề thủy lợi.
- D.
phân bố hợp lí dân cư và nguồn lao động.
Biện pháp quan trọng để cải tạo các diện tích đất nhiễm phèn, nhiễm mặn ở vùng đồng bằng sông Cửu Long là
- A.
thau chua, rửa mặn ém phèm vào mùa khô.
- B.
thau chua, rửa mặn trong mùa mưa, ém phèn trong mùa khô.
- C.
đắp đê ngăn mặn trong mùa khô.
- D.
bón nhiều phân đạm và lân.
Việc đẩy mạnh thâm canh ở những vùng có khả năng tưới tiêu của khu vực trung du và miền núi sẽ góp phần
- A.
nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư.
- B.
giải quyết tốt vấn đề lương thực tại chỗ.
- C.
tạo thêm việc làm cho đồng bào dân tộc.
- D.
góp phần định canh, định cư.
Loại đất có ý nghĩa lớn nhất đối với sản xuất nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng là
- A.
đất trong đê.
- B.
đất ngoài đê.
- C.
đất phù sa thượng châu thổ.
- D.
mặt nước nuôi trồng thủy sản.
Hướng sử dụng đất nhằm mở rộng diện tích đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng sông Hồng là
- A.
cải tạo diện tích đất chưa sử dụng.
- B.
chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi.
- C.
đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản.
- D.
đẩy mạnh thâm canh, chuyên môn hóa sản xuất.
Điều kiện tự nhiên cơ bản khiến đất trồng nước ta dễ bị suy thoái là
- A.
địa hình đồi núi dốc.
- B.
chế độ mưa tập trung theo mùa kết hợp với địa hình dốc.
- C.
chế độ mưa tập trung, mạng lưới sông ngòi dày đặc.
- D.
trong đất có chứa nhiều thành phần dễ rửa trôi, xói mòn.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với vai trò của tài nguyên đất ở nước ta ?
- A.
Là tư liệu không thể thay thế được của công nghiệp và phân bố dân cư.
- B.
Đất có vai trò to lớn trong việc phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường.
- C.
Tài nguyên đất dễ bị suy thoái do các tai biến thiên nhiên.
- D.
Đất trồng là tài nguyên thiên nhiên tái tạo được, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống.
Nhận định nào sau đây chưa chính xác về hiện trạng sử dụng đất phân theo vùng ở nước ta ?
- A.
Trung du và miền núi Bắc Bộ có tỉ lệ đất chưa sử dụng, sông suối lớn nhất trong cơ cấu.
- B.
Diện tích đất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng chiếm trên 50% diện tích của vùng.
- C.
Đất lâm nghiệp chiếm tỉ lệ lớn nhất ở Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ.
- D.
Đồng bằng sông Cửu Long có tỉ lệ đất nông nghiệp lớn nhất so với các vùng khác trong cả nước.
So với mức trung bình của các nước trên thế giới, diện tích đất tự nhiên bình quân theo đầu người của nước ta chỉ bằng
- A.
1/3
- B.
1/4
- C.
1/5
- D.
1/6
Sự mở rộng diện tích đất chuyên dùng và đất ở, chủ yếu được chuyển từ quỹ đất
- A.
nông nghiệp.
- B.
lâm nghiệp.
- C.
đất hoang.
- D.
đất chưa sử dụng.
Nhận định nào sau đây không đúng với hiện trạng sử dụng các loại đất ở nước ta ?
- A.
Khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp ở nước ta không còn nhiều.
- B.
Diện tích đất chuyên dùng và đất ở tăng lên do quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa.
- C.
Diện tích đất chưa sử dụng ở nước ta đang có xu hướng thu hẹp lại.
- D.
Đất chuyên dùng và đất ở chủ yếu mở rộng từ đất chưa sử dụng.
Vùng có diện tích đất chuyên dùng và đất ở tăng mạnh nhất trong thời gian gần đây là
- A.
Đồng bằng sông Hồng và Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- B.
Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ.
- C.
Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ.
- D.
Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
Loại đất nào sau đây không thuộc nhóm đất nông nghiệp ?
- A.
đất vườn tạp.
- B.
đất trồng cây hàng năm và lâu năm.
- C.
đất đồng cỏ chăn nuôi và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản.
- D.
đất đồi núi có rừng.
Biện pháp nào sau đây không được tiến hành để tăng cường hoạt động sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng ?
- A.
Tăng cường chuyển đổi cơ cấu mùa vụ.
- B.
Đẩy mạnh phát triển cây trồng vụ đông.
- C.
Đẩy mạnh diện tích nuôi trồng thủy sản.
- D.
Mở rộng diện tích đất nông nghiệp ở các vùng trũng thấp trong đê và đất phù sa mới ngoài đê.
Bình quân đất nông nghiệp trên đầu người của Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là
- A.
0,04 ha
- B.
0,1 ha
- C.
0,15 ha
- D.
0,2 ha
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-12-trac-nghiem-chu-de-7-dia-li-cac-nganh-kinh-te-phan-1-9-8813