Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 12 — Trắc nghiệm Chủ đề 6: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Địa lí
Tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước có tầm quan trọng hàng đầu trong các mục tiêu phát triển kinh tế ở nước ta bởi nó có tác dụng
- A.
chống tụt hậu xa hơn so với các nước trong khu vực và trên thế giới.
- B.
tạo tiền đề cho việc đẩy mạnh xuất khẩu.
- C.
góp phần giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo và nhiều vấn đề xã hội khác.
- D.
tất cả các ý trên .
Từ năm 1995 đến năm 2005, tốc độ tăng trưởng GDP của nước ta có đặc điểm
- A.
ổn định và ở mức cao.
- B.
ổn định và ở mức thấp.
- C.
không ổn định.
- D.
luôn đứng đầu khu vực Đông Nam Á.
Quốc gia có tốc độ tăng trưởng GDP cao nhất khu vực Đông Nam Á năm 2005 là
- A.
Xingapo.
- B.
Thái Lan.
- C.
Inđônêxia .
- D.
Việt Nam.
Sự kiện có ảnh hưởng lớn tới nền kinh tế nhiều nước trong khu vực Đông Nam Á vào những năm cuối thế kỉ XX là
- A.
tất cả các quốc gia Đông Nam Á đã gia nhập tổ chức ASEAN
- B.
các nước liên tiếp hứng chịu thiên tai.
- C.
khủng hoảng tài chính trầm trọng.
- D.
khủng hoảng chính trị ở nhiều quốc gia.
Biểu hiện rõ nét nhất cho việc nước ta đã đảm bảo vấn đề an ninh lương thực là
- A.
sản lượng lương thực tăng liên tục trong thời gian gần đây.
- B.
tỉ lệ hộ đói nghèo của nước ta giảm nhanh trong thời gian gần đây.
- C.
Việt Nam đã trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới.
- D.
diện tích lúa đã có dấu hiệu giảm dần trong giai đoạn gần đây.
Tốc độ tăng trưởng công nghiệp hàng năm giai đoạn 1991 - 2005 khoảng
- A.
7%/năm.
- B.
10%/năm.
- C.
12%/năm.
- D.
trên 14%/năm.
Trong giai đoạn 1990 - 2005, tốc độ tăng trưởng của các khu vực kinh tế ở nước ta xếp theo thứ tự giảm dần là
- A.
khu vực I - khu vực II - khu vực III.
- B.
khu vực II - khu vực III - khu vực I.
- C.
khu vực II - khu vực I - khu vực III.
- D.
khu vực III - khu vực II - khu vực I.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với sự tăng trưởng nền kinh tế nước ta ?
- A.
tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm của nước ta thuộc loại cao trong khu vực và trên thế giới.
- B.
nền kinh tế nước ta chủ yếu tăng trưởng theo chiều sâu.
- C.
sự tăng trưởng kinh tế của nước ta chưa đảm bảo cho sự phát triển bền vững.
- D.
tốc độ tăng trưởng có sự khác biệt đáng kể giữa các khu vực kinh tế.
Cơ cấu nền kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng
- A.
tăng tỉ trọng của ngành công nghiệp và dịch vụ.
- B.
công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- C.
tăng tỉ trọng của thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
- D.
Tất cả các ý trên.
Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững thể hiện ở
- A.
nhịp độ phát triển cao và liên tục trong nhiều năm.
- B.
nhịp độ phát triển cao và có cơ cấu kinh tế hợp lí.
- C.
nhịp độ tăng trưởng cao.
- D.
tốc độ tăng trưởng cao và bảo vệ được môi trường.
Cơ cấu kinh tế nước ta chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hóa thể hiện ở
- A.
nông - lâm - ngư nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất, tỉ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ chiếm tỉ trọng thấp.
- B.
nông - lâm - ngư nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhưng có xu hướng giảm, tỉ trọng công nghiệp - xây dựng tăng mạnh, dịch vụ không tăng.
- C.
nông - lâm nghiệp - nghiệp còn chiếm tỉ trọng cao nhưng có xu hướng giảm, tỉ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ có xu hướng tăng nhất là ngành công nghiệp - xây dựng.
- D.
nông - lâm - ngư nghiệp chiếm tỉ trọng cao, tỉ trọng dịch vụ tăng nhanh, công nghiệp tăng chậm.
Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến khu vực II (công nghiệp - xây dựng) ở nước ta có tốc độ tăng nhanh nhất trong cơ cấu của nền kinh tế là
- A.
phù hợp với xu hướng chuyển dịch của khu vực và thế giới.
- B.
đường lối chính sách, phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước.
- C.
nước ta giàu tài nguyên thiên nhiên, lao động dồi dào.
- D.
áp dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật hiện đại trong sản xuất.
Trong khu vực I (nông - lâm - ngư nghiệp), tỉ trọng ngành thuỷ sản có xu hướng tăng là vì
- A.
nước ta có nguồn lợi hải sản phong phú.
- B.
trang thiết bị phục vụ ngành thuỷ sản ngày càng hiện đại.
- C.
nhu cầu của thị trường ngày càng lớn về các mặt hàng thuỷ sản.
- D.
giá trị sản xuất cao hơn so với các sản phẩm nông nghiệp.
Thành phần kinh tế giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân ở nước ta là
- A.
kinh tế Nhà nước.
- B.
kinh tế tập thể.
- C.
kinh tế cá thể.
- D.
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Biểu hiện rõ nét nhất cho vai trò chủ đạo trong nền kinh tế của thành phần kinh tế Nhà nước là
- A.
kinh tế Nhà nước chiếm tỉ trọng cao nhất trong GDP và đang có xu hướng tăng trong giai đoạn gần đây.
- B.
kinh tế Nhà nước nắm giữ hầu hết các ngành và các lĩnh vực kinh tế then chốt của đất nước.
- C.
mặc dù đã giảm nhưng kinh tế Nhà nước vẫn chiếm tỉ trọng hơn 1/3 trong cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế ở nước ta.
- D.
kinh tế Nhà nước quản lí các thành phần kinh tế khác.
Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh trong thời gian gần đây là do tác động của sự kiện Việt Nam gia nhập
- A.
APEC.
- B.
ASEAN.
- C.
WTO.
- D.
ASEM.
Vùng phát triển công nghiệp mạnh nhất nước ta là
- A.
Đông Nam Bộ.
- B.
Đồng bằng sông Hồng.
- C.
Đồng bằng sông Cửu Long.
- D.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm lớn nhất nước ta là
- A.
Đồng bằng sông Hồng.
- B.
Đông Nam Bộ.
- C.
Đồng bằng sông Cửu Long.
- D.
Bắc Trung Bộ
Việt Nam hiện nay là thành viên của các tổ chức quốc tế
- A.
EEC, ASEAN, WTO.
- B.
ASEAN, OPEC, WTO.
- C.
ASEAN, WTO, APEC.
- D.
OPEC, WTO, EEC.
Công cuộc Đổi mới của nước ta từ năm 1986 có nội dung là
- A.
đổi mới ngành nông nghiệp.
- B.
đổi mới ngành công nghiệp.
- C.
đổi mới về chính trị.
- D.
đổi mới toàn diện về kinh tế - xã hội.
Khó khăn lớn nhất của nước ta trước thời kì Đổi mới là:
- A.
các nước cắt viện trợ.
- B.
bị Hoa Kì cấm vận.
- C.
khủng hoảng kinh tế trầm trọng.
- D.
cơ sở hạ tầng bị tàn phá nặng nề.
Khi trở thành thành viên chính thức của tổ chức ASEAN, Việt Nam là thành viên thứ
- A.
5.
- B.
6.
- C.
7.
- D.
8.
Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến tổng sản phẩm trong nước tăng liên tục qua các năm là
- A.
ổn định về chính trị, chính sách, đường lối có nhiều đổi mới.
- B.
mở rộng quan hệ với nhiều quốc gia khu vực và tổ chức trên thế giới.
- C.
trình độ lao động nâng cao.
- D.
áp dụng nhiều khoa học kĩ thuật hiện đại trong sản xuất.
So với các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á, qui mô nền kinh tế nước ta năm 2005 xếp thứ
- A.
4.
- B.
5.
- C.
6.
- D.
7.
Từ những năm 90 của thế kỉ XX đến nay, ngành kinh tế có tốc độ phát triển nhanh nhất nước ta là
- A.
nông nghiệp.
- B.
lâm nghiệp, thuỷ sản.
- C.
công nghiệp và xây dựng.
- D.
dịch vụ.
Trong những năm cuối thế kỉ XX, khó khăn lớn nhất ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế của nước ta là
- A.
khủng hoảng tài chính tiền tệ.
- B.
chiến tranh và khủng bố.
- C.
tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt.
- D.
thiên tai (động đất, sóng thần).
Cơ cấu thành phần kinh tế nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng
- A.
tăng tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước, giảm tỉ trọng khu vực kinh tế ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
- B.
tăng tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước, khu vực kinh tế ngoài Nhà nước và giảm tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
- C.
giảm tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước, tăng tỉ trọng khu vực kinh tế ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
- D.
giảm tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước và khu vực kinh tế ngoài Nhà nước, tăng tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
Cơ cấu lãnh thổ kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng
- A.
hình thành các vùng kinh tế động lực.
- B.
hình thành các khu vực tập trung công nghiệp.
- C.
hình thành các ngành kinh tế trọng điểm.
- D.
tất cả các hướng trên.
Số lượng các vùng kinh tế trọng điểm của nước ta hiện nay là
- A.
2.
- B.
3.
- C.
4.
- D.
5.
Trong cơ cấu GDP của nước ta (từ 1990 - 2005), khu vực có tỉ trọng giảm liên tục là
- A.
khu vực I (nông, lâm, ngư nghiệp).
- B.
khu vực II (công nghiệp - xây dựng).
- C.
khu vực III (dịch vụ).
- D.
khu vực II và III.
Ý nghĩa lớn nhất của chính sách khuyến khích phát triển nền kinh tế nhiều thành phần là
- A.
mở rộng sản xuất.
- B.
tăng cường đầu tư nước ngoài.
- C.
góp phần chuyển dịch cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ.
- D.
tăng trưởng GDP.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-12-trac-nghiem-chu-de-6-chuyen-dich-co-cau-kinh-te-8812