Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 12 — Trắc nghiệm Chủ đề 5: Địa lí dân cư (phần 2/3)
Địa lí
Các vùng có mật độ dân số cao hơn mật độ trung bình cả nước là
- A.
Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ và Bắc Trung Bộ
- B.
Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ
- C.
Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ
- D.
Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ
Vùng có mật độ dân số thấp nhất nước ta là
- A.
Tây Nguyên.
- B.
Bắc Trung Bộ.
- C.
Đông Nam Bộ.
- D.
Tây Bắc.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lao động nước ta hiện nay ?
- A.
Nguồn lao động của nước ta rất dồi dào.
- B.
Lao động có kinh nghiệm sản xuất, nhất là trong nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp.
- C.
Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao.
- D.
Cơ cấu lao động theo ngành và theo thành phần kinh tế của nước ta hiện nay có sự chuyển biến nhanh chóng và mạnh mẽ.
So với tổng số dân, dân số hoạt động kinh tế của nước ta hiện nay chiếm khoảng
- A.
40% dân số.
- B.
50% dân số.
- C.
60% dân số.
- D.
70% dân số.
Hạn chế của nguồn lao động nước ta hiện nay là
- A.
thiếu tác phong công nghiệp.
- B.
tay nghề, trình độ chuyên môn kĩ thuật kém.
- C.
đội ngũ lao động có trình độ phân bố không đều theo lãnh thổ.
- D.
Tất cả các phương án trên.
Sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế nước ta đang diễn ra theo xu hướng
- A.
giảm số lao động trong khu vực Nhà nước, tăng số lao động ở khu vực ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
- B.
ổn định số lao động trong khu vực Nhà nước, tăng số tăng số lao động ở khu vực ngoài Nhà nước.
- C.
tăng số lao động trong khu vực Nhà nước.
- D.
Tất cả đều sai.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế ở nước ta ?
- A.
Lao động tập trung chủ yếu trong khu vực kinh tế Nhà nước.
- B.
Số lao động trong khu vực ngoài Nhà nước tương đối ổn định và luôn chiếm tỉ trọng cao nhất.
- C.
Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ở nước ta ngày càng tăng tỉ trọng.
- D.
Lao động trong khu vực kinh tế Nhà nước có xu hướng ngày càng giảm.
Nguyên nhân không dẫn tới sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành và theo thành phần kinh tế trong thời gian qua là
- A.
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá.
- B.
sự phát triển của khoa học kĩ thuật.
- C.
chính sách của Nhà nước.
- D.
chất lượng cuộc sống không ngừng được cải thiện.
Vấn đề tạo việc làm ở khu vực nông thôn có vị trí vô cùng quan trọng, bởi tỉ lệ lao động làm nông nghiệp và dân cư ở nông thôn của nước ta năm 2005 lần lượt là
- A.
57,3% và 73,1%
- B.
58,8% và 74,2%
- C.
60,3% và 75,8%
- D.
63,1% và 80,5%
Đặc điểm nào sau đây đúng với vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay ?
- A.
Nền kinh tế nước ta mỗi năm tạo thêm được khoảng 1,5 triệu việc làm.
- B.
Tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực nông thôn đang là vấn đề đáng lo ngại hiện nay ở nước ta.
- C.
Tỉ lệ lao động thất nghiệp ở thành thị luôn cao hơn khu vực nông thôn.
- D.
Lao động thiếu việc làm tập trung ở thành thị nhiều hơn khu vực nông thôn.
Bình quân mỗi năm, nguồn lao động nước ta tăng thêm khoảng:
- A.
hơn nửa triệu người.
- B.
gần 1 triệu người.
- C.
hơn 1 triệu người.
- D.
hơn 2 triệu người.
Lực lượng lao động đã qua đào tạo ở nước ta (năm 2005) vào khoảng
- A.
25,0%.
- B.
31,0%.
- C.
41,0%.
- D.
51,0%.
Đặc điểm không đúng về chất lượng nguồn lao động của nước ta là
- A.
cần cù, sáng tạo, ham học hỏi.
- B.
có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp.
- C.
có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất công nghiệp.
- D.
chất lượng nguồn lao động đang ngày càng được nâng lên.
Mặt mạnh của nguồn lao động nước ta hiện nay là
- A.
có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp.
- B.
có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật.
- C.
chất lượng nguồn lao động đang được nâng lên.
- D.
Tất cả các ý trên.
Mặt hạn chế lớn nhất của nguồn lao động nước ta hiện nay là
- A.
số lượng quá đông đảo.
- B.
thể lực và trình độ chuyên môn còn hạn chế.
- C.
tỉ lệ người lớn biết chữ không cao.
- D.
tập trung chủ yếu ở nông thôn.
Cơ cấu sử dụng lao động nước ta đang chuyển dịch theo hướng
- A.
giảm tỉ trọng lao động của các ngành dịch vụ.
- B.
tăng tỉ trọng lao động của ngành nông, lâm, ngư nghiệp.
- C.
tăng tỉ trọng lao động của công nghiệp - xây dựng và dịch vụ.
- D.
giảm tỉ trọng lao động của ngành công nghiệp - xây dựng.
Lao động nước ta hiện nay chủ yếu tập trung vào các ngành
- A.
nông, lâm, ngư nghiệp.
- B.
công nghiệp.
- C.
xây dựng.
- D.
dịch vụ.
Lao động nước ta chủ yếu tập trung vào các ngành nông, lâm, ngư nghiệp vì
- A.
các ngành này có cơ cấu đa dạng, trình độ sản xuất cao.
- B.
thực hiện đa dạng hoá các hoạt động sản xuất ở nông thôn.
- C.
sử dụng nhiều máy móc trong sản xuất.
- D.
tỉ lệ lao động thủ công còn cao, sử dụng công cụ thô sơ vẫn còn phổ biến.
Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành nông, lâm, ngư nghiệp - công nghiệp, xây dựng - dịch vụ (năm 2005) lần lượt theo thứ tự là
- A.
24,0 - 16,4 - 59,6.
- B.
24,0 - 59,6 - 16,4.
- C.
16,4 - 24,0 - 59,6.
- D.
53,7 - 18,2 - 24,5.
Hiện nay, lực lượng lao động của nước ta đang chuyển từ khu vực kinh tế Nhà nước sang
- A.
khu vực nông, lâm, ngư nghiệp.
- B.
khu vực công nghiệp, xây dựng.
- C.
khu vực dịch vụ.
- D.
khu vực ngoài Nhà nước.
Ở nước ta, tình trạng thiếu việc làm là nét đặc trưng của khu vực
- A.
đồng bằng.
- B.
nông thôn.
- C.
trung du.
- D.
miền núi.
Nguyên nhân cơ bản khiến tỉ lệ lao động thiếu việc làm ở nông thôn nước ta còn khá cao là do
- A.
tính chất mùa vụ của sản xuất nông nghiệp, nghề phụ kém phát triển.
- B.
thu nhập của người nông dân thấp, chất lượng cuộc sống không cao.
- C.
cơ sở hạ tầng ở nông thôn, nhất là mạng lưới giao thông kém phát triển.
- D.
ngành dịch vụ kém phát triển.
Dòng người chuyển cư tạm thời từ nông thôn ra thành thị xuất phát chủ yếu từ động cơ
- A.
lối sống ở nông thôn đơn điệu.
- B.
tình cảm gắn bó với nông thôn đã giảm sút.
- C.
sử dụng thời gian nông nhàn để có thêm thu nhập.
- D.
hiểu biết hơn về thành thị.
Ở nước ta, tỉ lệ thất nghiệp tương đối cao là ở khu vực
- A.
đồng bằng.
- B.
nông thôn.
- C.
thành thị.
- D.
miền núi.
Tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị của nước ta hiện nay vào khoảng:
- A.
3,5%.
- B.
4,4%.
- C.
5,3%.
- D.
6,0%.
Thu nhập bình quân của người lao động nước ta thuộc loại thấp so với thế giới là do
- A.
năng suất lao động thấp.
- B.
lao động nước ta chỉ chuyên sâu một nghề.
- C.
phần lớn lao động làm trong ngành dịch vụ.
- D.
đa số hoạt động trong các ngành tiểu thủ công nghiệp.
Chất lượng nguồn lao động nước ta ngày càng được nâng cao là nhờ
- A.
số lượng lao động làm việc trong các công ti liên doanh tăng lên.
- B.
những thành tựu trong phát triển văn hoá, giáo dục, y tế.
- C.
mở thêm nhiều trung tâm đào tạo, hướng nghiệp.
- D.
phát triển công nghiệp, dịch vụ ở nông thôn.
Đặc điểm không đúng về nguồn lao động của nước ta hiện nay là
- A.
có chất lượng ngày càng nâng cao.
- B.
lực lượng lao động có trình độ còn mỏng.
- C.
ở các thành phố lớn lực lượng lao động có trình độ đã đáp ứng được nhu cầu trong khi ở nông thôn vẫn thiếu nhiều.
- D.
chất lượng lao động nước ta chưa đáp ứng được nhu cầu hiện tại.
Cơ cấu sử dụng lao động nước ta có sự thay đổi mạnh mẽ trong những năm gần đây chủ yếu là do
- A.
tác động của Cách mạng khoa học - kĩ thuật và quá trình đổi mới.
- B.
chuyển dịch hợp lí cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ.
- C.
số lượng và chất lượng nguồn lao động ngày càng được nâng cao.
- D.
năng suất lao động nâng cao.
"Thực hiện đa dạng hoá các hoạt động sản xuất địa phương, chú ý thích đáng đến hoạt động các ngành dịch vụ" là phương hướng giải quyết việc làm ở
- A.
vùng nông thôn nước ta.
- B.
vùng trung du nước ta.
- C.
vùng miền núi nước ta.
- D.
vùng đô thị nước ta.
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn nước ta hiện nay là
- A.
tập trung thâm canh và tăng vụ.
- B.
đa dạng hoá các hoạt động kinh tế ở nông thôn.
- C.
ra thành phố tìm kiếm việc làm.
- D.
phát triển ngành thủ công nghiệp ở nông thôn.
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta hiện nay là
- A.
xây dựng các nhà máy công nghiệp quy mô lớn.
- B.
phân bố lại lực lượng lao động trên quy mô cả nước.
- C.
hợp tác lao động quốc tế để xuất khẩu lao động.
- D.
phát triển các hoạt động công nghiệp và dịch vụ ở các đô thị.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-12-trac-nghiem-chu-de-5-dia-li-dan-cu-phan-2-3-8810