Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 12 — Trắc nghiệm Chủ đề 5: Địa lí dân cư (phần 1/3)
Địa lí
Quy mô dân số của nước ta năm 2006 vào khoảng
- A.
76,3 triệu người.
- B.
80,3 triệu người.
- C.
84,1 triệu người.
- D.
86,1 triệu người.
Trong khu vực Đông Nam Á, dân số nước ta xếp thứ 3 sau
- A.
In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin.
- B.
In-đô-nê-xi-a và Thái Lan.
- C.
In-đô-nê-xi-a và Mi-an-ma.
- D.
In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a.
So với các quốc gia trên thế giới, quy mô dân số nước ta hiện xếp thứ
- A.
12.
- B.
13.
- C.
14.
- D.
15.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư nước ta ?
- A.
Dân số đông, nhiều thành phần dân tộc.
- B.
Gia tăng dân số giảm nhanh, cơ cấu dân số trẻ.
- C.
Dân cư phân bố hợp lí giữa thành thị và nông thôn.
- D.
Dân số có sự biến đổi nhanh chóng về cơ cấu nhóm tuổi.
Số lượng các dân tộc anh em cùng sinh sống trên đất nước ta là
- A.
50.
- B.
54.
- C.
55.
- D.
56.
Dân tộc có số dân đông thứ 2 sau dân tộc Việt (Kinh) là
- A.
Tày.
- B.
Thái.
- C.
Mường.
- D.
Khơ me.
Trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam, dân tộc Việt (Kinh) chiếm khoảng
- A.
80% dân số cả nước.
- B.
82% dân số cả nước.
- C.
84% dân số cả nước.
- D.
86% dân số cả nước.
Vấn đề mà Đảng và Nhà nước ta đang đặc biệt quan tâm đến đồng bào các dân tộc là
- A.
các dân tộc ít người sống tập trung ở miền núi.
- B.
mỗi dân tộc có những nét văn hoá riêng.
- C.
sự chênh lệch lớn về phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc.
- D.
phân bố các dân tộc đã có nhiều thay đổi.
Việc phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc ít người ở nước ta cần được chú trọng hơn nữa do
- A.
các dân tộc ít người đóng vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo an ninh quốc phòng.
- B.
một số dân tộc ít người có những kinh nghiệm sản xuất quí báu.
- C.
sự phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc hiện có sự chênh lệch đáng kể, mức sống của bộ phận dân tộc ít người thấp.
- D.
trước đây chúng ta chưa chú trọng vấn đề này.
Hiện tượng “bùng nổ dân số’’ ở nước ta diễn ra vào
- A.
giai đoạn 1939 - 1943.
- B.
giai đoạn 1954 - 1976.
- C.
giai đoạn 1976 - 1999.
- D.
giai đoạn 1999 - 2005.
Gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta có tỉ lệ cao nhất vào giai đoạn
- A.
1939 - 1943.
- B.
1954 - 1960.
- C.
1965 - 1970.
- D.
1970 - 1976.
Người Việt Nam ở nước ngoài tập trung nhiều nhất ở các quốc gia và khu vực là
- A.
Bắc Mĩ, châu Âu, Ôxtrâylia.
- B.
Bắc Mĩ, châu Âu, Nam Á.
- C.
Bắc Mĩ, Ôxtrâylia, Đông Á.
- D.
châu Âu, Ôxtrâylia, Trung Á.
Nguyên nhân chính gây nên tình trạng dân số gia tăng nhanh ở nước ta là
- A.
mức sinh cao và giảm chậm.
- B.
mức chết xuống thấp và ổn định.
- C.
sự phát triển kinh tế - xã hội.
- D.
Đáp án A và B đúng.
Về diện tích và số dân (năm 2006), nước ta lần lượt đứng ở vị trí
- A.
57 và 15 trên thế giới.
- B.
58 và 14 trên thế giới.
- C.
59 và 13 trên thế giới.
- D.
60 và 12 trên thế giới.
Gia tăng tự nhiên dân số nước ta từ giữa thế kỷ XX trở về trước thấp là do
- A.
tỉ suất sinh thấp, tỉ suất tử thấp.
- B.
tỉ suất sinh thấp, tỉ suất tử cao.
- C.
tỉ suất tăng cơ học thấp.
- D.
tỉ suất sinh cao, tỉ suất tử cũng cao.
Sự gia tăng dân số nhanh hiện nay ở nước ta đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc
- A.
phát triển ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
- B.
cải thiện chất lượng cuộc sống của nhân dân.
- C.
khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
- D.
mở rộng thị trường tiêu thụ.
Đặc điểm nổi bật về dân số của nước ta là
- A.
dân số đông, tỉ suất tăng cơ học cao.
- B.
dân cư phân bố đồng đều.
- C.
dân số nước ta trẻ.
- D.
tỉ suất tử cao, tỉ suất sinh thấp.
Hiện nay, dân số nước ta có tỉ suất sinh tương đối thấp là do
- A.
số người quá độ tuổi sinh đẻ ít.
- B.
thực hiện tốt công tác dân số, kế hoạch hoá gia đình.
- C.
đời sống nhân dân khó khăn.
- D.
xu hướng sống độc thân ngày càng phổ biến.
Số dân tăng trung bình ở nước ta hàng năm vào khoảng
- A.
0,5 triệu người.
- B.
1,0 triệu người.
- C.
1,5 triệu người.
- D.
2,0 triệu người.
Số dân trong độ tuổi lao động của nước ta chiếm
- A.
khoảng 30% dân số.
- B.
khoảng 50% dân số.
- C.
trên 60% dân số.
- D.
dưới 70% dân số.
Ở nước ta, việc đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp ở trung du và miền núi và phát triển công nghiệp nông thôn nhằm
- A.
khai thác tài nguyên và sử dụng tối đa nguồn lao động của đất nước.
- B.
nâng cao tỉ lệ dân thành thị.
- C.
phân bố lại dân cư.
- D.
giải quyết nhu cầu việc làm của xã hội.
Việc phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng trên phạm vi cả nước là rất cần thiết vì
- A.
nguồn lao động nước ta còn thiếu tác phong công nghiệp.
- B.
dân cư nước ta tập trung chủ yếu ở các đồng bằng.
- C.
sự phân bố dân cư của nước ta không đều và chưa hợp lí.
- D.
tỉ lệ thiếu việc làm và thất nghiệp của nước ta hiện còn cao.
Tình trạng di dân tự do tới những vùng trung du và miền núi những năm gần đây dẫn đến
- A.
gia tăng sự mất cân đối tỉ số giới tính giữa các vùng ở nước ta
- B.
các vùng xuất cư thiếu hụt lao động
- C.
làm tăng thêm khó khăn cho vấn đề việc làm ở vùng nhập cư
- D.
tài nguyên và môi trường ở các vùng nhập cư bị suy giảm
Vấn đề nào sau đây không phải là sức ép của dân số lên chất lượng cuộc sống ?
- A.
Cung cấp lương thực, thực phẩm.
- B.
Phát triển văn hoá, y tế, giáo dục.
- C.
Vấn đề không gian cư trú.
- D.
GDP bình quân theo đầu người.
Vùng có mật độ dân số cao nhất cả nước ta là
- A.
Đồng bằng sông Hồng.
- B.
Đồng bằng sông Cửu Long.
- C.
Duyên hải miền Trung.
- D.
Đông Nam Bộ.
Tỉ lệ dân số ở nông thôn nước ta hiện nay vào khoảng
- A.
55% .
- B.
61,5%.
- C.
73,1%
- D.
75,0%.
Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm phân bố dân cư của nước ta ?
- A.
Dân cư phân bố không đồng đều giữa đồng bằng với trung du và miền núi.
- B.
Tây Nguyên là vùng có mật độ dân số thấp nhất nước ta hiện nay.
- C.
Dân cư tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn.
- D.
Tỉ lệ dân thành thị của nước ta ngày càng tăng cao.
Vùng có số dân thấp nhất hiện nay của nước ta là:
- A.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- B.
Đông Nam Bộ.
- C.
Bắc Trung Bộ.
- D.
Tây Nguyên.
Mật độ dân số nước ta năm 2006 đạt khoảng
- A.
222 người/km2.
- B.
232 người/km2.
- C.
242 người/km2.
- D.
254 người/km2.
Mật độ dân số nước ta có xu hướng
- A.
ngày càng giảm.
- B.
ngày càng tăng.
- C.
giữ nguyên và ít biến động.
- D.
thấp so với mức mức trung bình của thế giới.
Nguyên nhân cơ bản làm Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao hơn đồng bằng sông Cửu Long là
- A.
đất đai màu mỡ, phì nhiêu hơn.
- B.
khí hậu thuận lợi hơn.
- C.
giao thông thuận tiện hơn.
- D.
lịch sử định cư sớm hơn.
Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng chủ yếu là vì
- A.
điều kiện kiện tự nhiên khó khăn hơn.
- B.
lịch sử định cư sớm hơn.
- C.
nguồn lao động ít hơn.
- D.
kinh tế - xã hội còn chậm phát triển.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-12-trac-nghiem-chu-de-5-dia-li-dan-cu-phan-1-3-8809