Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 12 — Trắc nghiệm Chủ đề 3: Đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam (phần 1/4)
Địa lí
Hướng núi vòng cung ở nước ta điển hình nhất ở vùng
- A.
Tây Bắc và Đông Bắc.
- B.
Đông Bắc và Nam Trường Sơn.
- C.
Bắc Trường Sơn và Nam Trường Sơn.
- D.
Tây Bắc và Bắc Trường Sơn.
Có 5 ngọn núi cao nằm trên biên giới Việt - Lào là: a. Khoan La San; b. Pha Luông; c. Phu Hoạt; d. Rào Cỏ. Thứ tự lần lượt các ngọn núi trên từ Bắc vào Nam là:
- A.
a - c - d -b
- B.
a - b - c - d
- C.
c - b - a - d
- D.
a - c - b - d
Đặc điểm nào sau đây không đúng với đặc điểm chung của địa hình Việt Nam ?
- A.
Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích, chủ yếu là núi trung bình và núi cao.
- B.
Hướng núi tây bắc - đông nam và hướng vòng cung chiếm ưu thế.
- C.
Địa hình Việt Nam rất đa dạng và phân chia thành các khu vực với các đặc trưng khác nhau.
- D.
Địa hình Việt Nam là địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
Sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam thuộc hệ thống sông
- A.
sông Hồng.
- B.
sông Đà.
- C.
sông Cả.
- D.
sông Thái Bình.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình vùng núi Đông Bắc ?
- A.
Hướng núi vòng cung chiếm ưu thế với các cánh cung Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều chụm đầu vào khối núi Tam Đảo.
- B.
Địa hình núi cao chiếm phần lớn diện tích.
- C.
Hướng nghiêng chung của khu vực là hướng tây bắc - đông nam liên quan đến vận động cuối Đệ Tam, đầu Đệ Tứ.
- D.
Các sông trong khu vực như: Sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam cũng có hướng vòng cung.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình vùng núi Tây Bắc ?
- A.
Về mặt vị trí, vùng núi Tây Bắc nằm kẹp giữa sông Hồng và sông Cả.
- B.
Có địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi hướng bắc - nam.
- C.
Có các sơn nguyên và cao nguyên đá vôi từ Phong Thổ đến Mộc Châu, tiếp nối là những đồi núi đá vôi ở Ninh Bình - Thanh Hoá.
- D.
Kẹp giữa các dãy núi là các thung lũng sông như sông Đà, sông Mã, sông Chu.
Đặc điểm địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc nước ta là
- A.
hướng núi chủ yếu là hướng tây bắc - đông nam.
- B.
địa hình thấp, hẹp ngang, nâng ở hai đầu phía bắc và phía nam của khu vực.
- C.
có những dãy núi đâm ngang ra biển như dãy Hoành Sơn, dãy Bạch Mã tạo nên những ranh giới khí hậu.
- D.
tất cả các ý trên.
Địa hình vùng núi Nam Trường Sơn không có đặc điểm nào sau đây ?
- A.
khối núi Kon Tum và cực Nam Trung Bộ được nâng cao.
- B.
có sự bất đối xứng rõ rệt giữa hai sườn đông - tây.
- C.
các cao nguyên badan Plâyku, Mơ Nông, Di Linh khá bằng phẳng với độ cao trung bình từ 1000 đến 1500m.
- D.
đỉnh Ngọc Linh là đỉnh núi cao nhất của vùng.
Ở nước ta, dạng địa hình bán bình nguyên thể hiện rõ nhất là ở khu vực
- A.
Trung du Bắc Bộ.
- B.
Tây Nguyên.
- C.
Đông Nam Bộ.
- D.
Nam Trung Bộ.
Đặc trưng nổi bật ở đồng bằng Bắc Bộ nước ta là
- A.
địa hình thấp và bằng phẳng.
- B.
đồng bằng phần nhiều hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.
- C.
hàng nằm toàn đồng bằng được phù sa sông mới bồi đắp.
- D.
có hệ thống đê ngăn lũ.
Đặc trưng nổi bật của đồng bằng duyên hải miền Trung nước ta là
- A.
địa hình thấp và bằng phẳng.
- B.
đồng bằng phần nhiều hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.
- C.
có nhiều hệ thống sông lớn bậc nhất nước ta.
- D.
có khả năng mở rộng thêm diện tích canh tác.
Bão, lũ lụt, hạn hán, gió tây khô nóng là thiên tai xảy ra chủ yếu ở vùng
- A.
Đồng bằng sông Hồng.
- B.
Tây Bắc.
- C.
Duyên hải miền Trung.
- D.
Tây Nguyên.
So với diện tích toàn lãnh thổ, đồi núi của nước ta chiếm khoảng
- A.
3/4 diện tích.
- B.
2/3 diện tích.
- C.
4/5 diện tích.
- D.
3/5 diện tích.
Độ cao của đỉnh Phan-xi-păng là
- A.
3413 m.
- B.
3143 m.
- C.
4313 m.
- D.
3134 m.
Đỉnh núi cao nhất nước ta thuộc dãy
- A.
Trường Sơn Bắc.
- B.
Hoàng Liên Sơn.
- C.
Trường Sơn Nam.
- D.
Đông Triều.
Yếu tố quyết định tạo nên tính phân bậc của địa hình Việt Nam là
- A.
sự xuất hiện từ khá sớm của con người.
- B.
vị trí địa lí giáp với biển Đông.
- C.
tác động của vận động Tân kiến tạo.
- D.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Trước khi có tác động của vận động Tân kiến tạo, địa hình phần đất liền của nước ta có đặc điểm là
- A.
mới chỉ có một vài mảng nền cổ nhô lên trên mặt biển.
- B.
có nhiều núi non hiểm trở.
- C.
phần lớn diện tích là đồng bằng phù sa châu thổ.
- D.
phần lớn diện tích là các bề mặt san bằng cổ.
Đồi núi nước ta chạy theo hai hướng chính là
- A.
hướng tây bắc - đông nam và hướng vòng cung.
- B.
hướng tây nam - đông bắc và hướng vòng cung.
- C.
hướng vòng cung và đông nam - tây bắc.
- D.
hướng vòng cung và hướng đông bắc - tây nam.
Các cao nguyên badan ở nước ta phân bố chủ yếu ở vùng
- A.
Đông Nam Bộ.
- B.
Bắc Trung Bộ.
- C.
Tây Nguyên.
- D.
Tây Bắc.
Địa hình núi cao của nước ta tập trung chủ yếu ở vùng
- A.
Đông Bắc.
- B.
Tây Bắc.
- C.
Bắc Trung Bộ.
- D.
Tây Nguyên.
Khu vực núi có dạng địa hình các-xtơ phổ biến nhất ở nước ta là
- A.
Đông Bắc.
- B.
Trường Sơn Bắc.
- C.
Trường Sơn Nam .
- D.
Tây Bắc.
Theo quốc lộ 1A, đi từ bắc vào nam sẽ lần lượt đi qua các đèo
- A.
đèo Ngang, đèo Hải Vân, đèo Cù Mông, đèo Cả
- B.
đèo Ngang, đèo Cù Mông, đèo Hải Vân, đèo Cả
- C.
đèo Ngang, đèo Hải Vân, đèo Cả, đèo Cù Mông
- D.
đèo Hải Vân, đèo Ngang đèo Cù Mông, đèo Cả
Độ cao chủ yếu của địa hình Việt Nam là
- A.
trên 2500m.
- B.
từ 1500 - 2500m.
- C.
từ 1000-1500m.
- D.
dưới 1000m.
Dạng địa hình nào có ý nghĩa lớn trong việc bảo toàn tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta là
- A.
núi cao.
- B.
núi trung bình.
- C.
đồi núi thấp
- D.
đồng bằng.
Tỉ lệ diện tích địa hình núi thấp dưới 1000m ở nước ta so với diện tích tự nhiên
- A.
khoảng 80%.
- B.
khoảng 85%.
- C.
khoảng 97%.
- D.
khoảng 90%.
Độ cao địa hình nước ta có sự phân hóa khác nhau là do
- A.
kết quả của nhiều chu kì kiến tạo trong Tân kiến tạo.
- B.
ngoại lực cắt xẻ bề mặt địa hình trong giai đoạn Tân kiến tạo
- C.
vận động tạo núi Anpơ.
- D.
kết quả vận động trong giai đoạn tiền Cambri.
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa được bảo tồn ở vành đai chân núi
- A.
dưới 500 - 600m ở miền Bắc, dưới 600m ở miền Nam.
- B.
dưới 600 - 700m ở miền Bắc, dưới 1000m ở miền Nam.
- C.
dưới 500 - 600m ở miền Bắc, dưới 1000m ở miền Nam.
- D.
dưới 600 - 700m ở miền Bắc, dưới 800m ở miền Nam.
Việc khai thác, sử dụng hợp lí miền đồi núi không chỉ giúp cho sự phát triển kinh tế - xã hội của miền này, mà còn có tác dụng bảo vệ sinh thái cho cả vùng đồng bằng bởi
- A.
miền núi nước ta giàu tài nguyên khoáng sản.
- B.
phù sa của các con sông lớn mang vật liệu từ miền đồi núi bồi đắp cho vùng đồng bằng.
- C.
nhiều nhánh núi đâm ngang ra biển làm thu hẹp, chia cắt dải đồng bằng ven biển.
- D.
giữa địa hình đồi núi và đồng bằng có mối quan hệ chặt chẽ về mặt phát sinh và các quá trình tự nhiên hiện đại.
Khó khăn lớn về mặt tự nhiên nhất đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng đồi núi là
- A.
đất trồng cây lương thực bị hạn chế.
- B.
địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực trở ngại cho giao thông.
- C.
khí hậu phân hoá phức tạp.
- D.
khoáng sản có nhiều mỏ trữ lượng nhỏ, phân tán trong không gian.
Các cao nguyên của vùng Tây Bắc xếp thứ tự từ Bắc xuống Nam lần lượt là
- A.
Mộc Châu, Sơn La, Sín Chải, Tả Phình.
- B.
Sơn la, Mộc Châu. Tả Phình, Sín Chải.
- C.
Tả Phình, Sín chải, Sơn La, Mộc Châu.
- D.
Sín Chải, Tả Phình, Mộc Châu, Sơn La.
Đi từ tây sang đông của miền Bắc nước ta lần lượt gặp các cánh cung
- A.
Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều.
- B.
Ngân Sơn, Đông Triều, Sông Gâm, Bắc Sơn.
- C.
Đông Triều, Bắc Sơn, Ngân Sơn, Sông Gâm.
- D.
Bắc Sơn, Sông Gâm, Ngân Sơn, Đông Triều.
Đặc điểm địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện rõ nét nhất qua quá trình
- A.
cacxtơ đá vôi
- B.
xâm thực mạnh ở vùng đồi núi
- C.
phong hoá vật lí
- D.
phong hoá hoá học
Đồng bằng châu thổ có diện tích lớn nhất nước ta là
- A.
Đồng bằng sông Cửu Long.
- B.
Đồng bằng sông Hồng.
- C.
Đồng bằng sông Mã.
- D.
Đồng bằng sông Cả.
Tỉ lệ diện tích địa hình núi cao trên 2000m ở nước ta so với diện tích toàn bộ lãnh thổ chiếm khoảng
- A.
1 %
- B.
3 %
- C.
5 %
- D.
8 %
Tỉ lệ đồi núi thấp ở nước ta so với diện tích cả nước chiếm khoảng
- A.
60%
- B.
70%
- C.
80%
- D.
85%
Những khối núi cao trên 2000m đã
- A.
phá vỡ cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới của nước ta.
- B.
làm thay đổi cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới của nước ta.
- C.
tác động đến cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới của nước ta.
- D.
làm phong phú cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới của nước ta.
Số lượng các cánh cung ở vùng núi Đông Bắc của nước ta là
- A.
3.
- B.
4.
- C.
5.
- D.
6.
Cao nguyên nào dưới đây là cao nguyên badan
- A.
Đồng Văn.
- B.
Mộc Châu.
- C.
Tà Phình - Sín Chải.
- D.
Di Linh.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-12-trac-nghiem-chu-de-3-dac-diem-chung-cua-tu-nhien-viet-nam-phan-1-4-8804