Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 12 — Trắc nghiệm bài 6: Đất nước nhiều đồi núi (Phần 3/3)
Địa lí
Một trong những hạn chế của khu vực đồng bằng là:
- A.
gây khó khăn cho việc đi lại và phát triển giao thông.
- B.
chịu ảnh hưởng của thiên tai xói mòn, lũ quét…
- C.
địa hình thấp chịu tác động mạnh của thủy triều và xâm nhập mặn
- D.
nhiều thiên tai
Điểm giống nhau chủ yếu nhất giữa địa hình bán bình nguyên và đồi là
- A.
được hình thành do tác động của dòng chảy chia cắt các thềm phù sa cổ.
- B.
có cả đất phù sa cổ lẫn đất ba dan.
- C.
được nâng lên chủ yếu trong vận động Tân kiến tạo.
- D.
nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng.
Cấu trúc địa hình “ gồm các dãy núi song song và so le nhau theo hướng tây bắc – đông nam” là của vùng núi
- A.
Đông Bắc
- B.
Tây Bắc
- C.
Trường Sơn Bắc
- D.
Trường Sơn Nam
Đặc điểm nào sau đây chứng tỏ Việt Nam là đất nước nhiều đồi núi?
- A.
Cấu trúc địa hình khá đa dạng
- B.
Địa hình đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ
- C.
Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam
- D.
Địa hình núi cao chiếm 1% diện tích lãnh thổ
Điểm giống nhau giữa đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long là:
- A.
Có hệ thống đê sông và đê biển.
- B.
Do phù sa sông ngòi bồi tụ tạo nên.
- C.
Có nhiều sông ngòi, kênh rạch.
- D.
Diện tích 40.000 km2.
Nguyên nhân làm cho đất ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa, là do?
- A.
Bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều.
- B.
Đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều sỏi, cát trôi xuống.
- C.
Khí hậu ở đây khô hạn
- D.
Trong sự hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu.
ở đồng bằng sông Hồng, khu vực vẫn được bồi tụ phù sa vào mùa nước lũ là
- A.
vùng trong đê
- B.
vùng ngoài đê
- C.
các ô trũng ngập nước
- D.
ria phía tây và tây bắc
Từ phía biển vào, ở đồng bằng ven biển miền Trung, lần lượt có các dạng địa hình:
- A.
Vùng thấp trũng; cồn cát và đầm phá; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng.
- B.
Vùng đã được bồi tụ thành đông bằng; cồn cát và đầm phá; vùng thấp trũng.
- C.
Cồn cát và đầm phá; vùng thấp trũng; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng.
- D.
Cồn cát và đầm phá; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng; vùng thấp trũng.
Đây là đặc điểm của địa hình đồi núi của nước ta :
- A.
Núi cao trên 2 000 m chỉ chiếm 1% diện tích lãn thổ.
- B.
Địa hình thấp dưới 1000 m chiếm 85% diện tích lãnh thổ.
- C.
Địa hình thấp dưới 500 m chiếm 70% diện tích lãnh thổ.
- D.
Tất cả các đặc điểm trên.
Vùng đất ngoài đê ở đồng bằng sông Hồng là nơi:
- A.
Không được bồi đắp phù sa hàng năm.
- B.
Có nhiều ô trũng ngập nước
- C.
Được canh tác nhiều nhất.
- D.
Thường xuyên được bồi đắp phù sa.
Các cao nguyên ba dan ở Tây Nguyên có độ cao trung bình:
- A.
từ 600 - 900 m.
- B.
từ 500 - 1000 m.
- C.
từ 500 - 700 m.
- D.
từ 400 - 600 m.
Điểm khác chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng so với Đồng bằng sông Cửu Long là ở đồng bằng này có:
- A.
Diện tích rộng hơn Đồng bằng sông Cửu Long
- B.
Hệ thống đê điều chia đồng bằng thành nhiều ô
- C.
Hệ thống kênh rạch chằng chịt
- D.
Thủy triều xâm nhập gần như sâu toàn bộ đồng bằng về mùa cạn.
Ở Đồng bằng sông Cửu Long, về mùa cạn, nước triều lấn mạnh làm gần 2/3 diện tích đồng bằng bị nhiễm mặn là do:
- A.
Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt
- B.
Địa hình thấp và bằng phẳng
- C.
Có nhiều vùng trũng rộng lớn
- D.
Biển bao bọc ba mặt đồng bằng.
Tính chất bất đối xứng giữa hai sườn Đông - Tây là đặc điểm nổi bật của vùng núi:
- A.
Trường Sơn Bắc.
- B.
Trường Sơn Nam.
- C.
Tây Bắc.
- D.
Đông Bắc
Địa hình cao ở rìa phía Tây, Tây Bắc, thấp dần ra biển và bị chia cắt thành nhiều ô là đặc điểm địa hình của:
- A.
Đồng bằng ven biển miền Trung.
- B.
Đồng bằng sông Cửu Long.
- C.
Đồng bằng sông Hồng.
- D.
Đồng bằng Nam Bộ
ở nhiều đồng bằng ven biển miền Trung thường có sự phân chia thành 3 dải, lần lượt từ biển vào là
- A.
vùng trũng thấp – cồn cát, đầm phá – đồng bằng
- B.
cồn cát, đầm phá – đồng bằng – vùng thấp trũng
- C.
cồn cát, dầm phá – vùng thấp trũng- đồng bằng
- D.
đồng bằng – cồn cát – đầm phá – vùng thấp trũng
Bề mặt đồng bằng sông Cửu Long có đặc điểm nổi bật là
- A.
bị hệ thống đê ngăn lũ chia cắt thành nhiều ô
- B.
được phân chia thành ba dải nằm song song với bờ biển
- C.
có nhiều ô trũng, cồn cát, đầm phá
- D.
có hệ thống sông ngòi và kênh rạch chằng chịt
Hang Sơn Đoòng thuộc khối núi đá vôi Kẻ Bàng (Quảng Bình) nằm trong vùng núi
- A.
Trường Sơn Bắc
- B.
Trường Sơn Nam
- C.
Đông Bắc
- D.
Tây Bắc
Đặc điểm chung của vùng đồi núi Trường Sơn Bắc là
- A.
gồm các dãy núi song song và so le theo hướng Tây Bắc – Đông Nam.
- B.
có các cánh cung lớn mở ra về phía bắc và đông.
- C.
địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi lớn hướng tây bắc – đông nam.
- D.
gồm các khối núi và cao nguyên đất đỏ ba dan xếp tầng.
Đai rừng ôn đới núi cao của nước ta chỉ xuất hiện ở :
- A.
Độ cao trên 1 000 m.
- B.
Độ cao trên 2 000 m.
- C.
Độ cao trên 2 400 m.
- D.
Độ cao thay đổi theo miền.
Sự khác nhau rõ nét của vùng núi Trường Sơn Nam so Trường Sơn Bắc với là:
- A.
Địa hình cao hơn.
- B.
Tính bất đối xứng giữa hai sườn rõ nét hơn.
- C.
Hướng núi vòng cung.
- D.
Vùng núi gồm các khối núi và cao nguyên.
Cấu trúc địa hình với “ bốn cánh cung núi lớn, chụm lại ở Tam Đảo” thuộc vùng núi
- A.
Đông Bắc
- B.
Tây Bắc
- C.
Trường Sơn Bắc
- D.
Trường Sơn Nam
"2/3 diện tích đồng bằng là đất mặn, đất phèn" là đặc điểm của
- A.
đồng bằng sông Hồng
- B.
đồng bằng thanh hóa
- C.
đồng bằng Nghệ An
- D.
đồng bằng sông Cửu Long
Nét nổi bật nhất của địa hình vùng núi Tây Bắc là:
- A.
Gồm các khối núi và cao nguyên.
- B.
Có bốn cánh cung lớn.
- C.
Có nhiều dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta.
- D.
Địa hình thấp và hẹp ngang.
Hình thái của đồng bằng sông Hồng có đặc điểm?
- A.
Cao ở rìa phía Tây và Tây Bắc, thấp dần ra biển
- B.
Cao ở rìa phía Đông, giữa thấp trũng
- C.
Thấp phẳng, có nhiều ô trũng lớn
- D.
Vùng trong đê có nhiều ô trũng thường xuyên bị ngập nước
Diện tích của đồng bằng sông Cửu Long là:
- A.
40.000 km2
- B.
15.000 km2
- C.
20.000 km2
- D.
45.000 km2
Đồng bằng sông Cửu Long có hai vùng trũng lớn là?
- A.
Cà mau và Đồng Tháp Mười.
- B.
Kiên giang và Đông Tháp Mười.
- C.
Tứ Giác Long Xuyên và Đông Tháp Mười
- D.
Tứ Giác Long Xuyên và Cà Mau
Đặc điểm địa hình nổi bật nhất của đồng bằng sông Hồng là
- A.
được con người khai phá từ lâu đời và làm biến đổi mạnh
- B.
cao ở ria phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển
- C.
bề mặt bị chia cắt thành nhiều ô do hệ thống đê ngăn lũ
- D.
bề mặt khá bằng phẳng
Ở khu vực phía nam, loại rừng thường phát triển ở độ cao từ 500 m - 1000 m là
- A.
Nhiệt đới ẩm thường xanh.
- B.
Á nhiệt đới.
- C.
Ôn đới.
- D.
Á nhiệt đới trên núi.
Thế mạnh đặc trưng của khu vực đồi núi nước ta đối với sự phát triển kinh tế xã hội là:
- A.
Có nhiều khoáng sản
- B.
Có nhiều đồng cỏ
- C.
Có khí hậu mát mẻ
- D.
Có nguồn thủy năng dồi dào
Vùng núi có các bề mặt cao nguyên badan tương đối bằng phẳng nằm ở các bậc độ cao khác nhau là
- A.
Đông Bắc
- B.
Tây Bắc
- C.
Trường Sơn Bắc
- D.
Trường Sơn Nam
Nguồn lợi nào sau đây không có ở đồng bằng nước ta?
- A.
Khoáng sản.
- B.
Thủy năng.
- C.
Rừng.
- D.
Du lịch.
Vùng núi Tây Bắc nằm giữa hai hệ thống sông lớn là
- A.
Sông Hồng và sông Cả
- B.
Sông Cả và sông Mã
- C.
Sông Đà và sông Lô
- D.
Sông Hồng và sông Mã
Đây là đồng bằng lớn ở miền Trung là:
- A.
Đồng bằng sông Mã.
- B.
Đồng bằng sông Cả
- C.
Cả hai đều sai.
- D.
Cả hai đều đúng.
Địa hình đồi núi đã làm cho :
- A.
Miền núi nước ta có khí hậu mát mẻ thuận lợi để phát triển du lịch.
- B.
Nước ta giàu có về tài nguyên rừng với hơn 3/4 diện tích lãnh thổ.
- C.
Sông ngòi nước ta có tiềm năng thuỷ điện lớn với công suất trên 30 triệu kW.
- D.
Các đồng bằng thường xuyên nhận được lượng phù sa bồi đắp lớn.
Đặc điểm địa hình nhiều đồi núi thấp đã làm cho
- A.
Địa hình nước ta ít hiểm trở.
- B.
Địa hình nước ta có sự phân bậc rõ ràng.
- C.
Tính chất nhiệt đới ẩm của thiên nhiên được bảo toàn.
- D.
Thiên nhiên có sự phân hoá sâu sắc.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-12-trac-nghiem-bai-6-dat-nuoc-nhieu-doi-nui-phan-3-3-9432