Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 12 — Trắc nghiệm bài 6: Đất nước nhiều đồi núi (Phần 2/3)
Địa lí
Ở vùng núi Đông Bắc, từ Tây sang Đong lần lượt là các cánh cung:
- A.
Ngân Sơn, Bắc Sơn, Sông Gâm, Đông Chiều
- B.
Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều
- C.
Bắc Sơn, Ngân Sơn, Đông Triều, Sông Gâm
- D.
Đông Triều, Bắc Sơn, Sông Gâm, Ngân Sơn
Hạn chế lớn nhất của vùng núi đá vôi của nước ta là :
- A.
Dễ xảy ra lũ nguồn, lũ quét.
- B.
Nhiều nguy cơ phát sinh động đất.
- C.
Dễ xảy ra tình trạng thiếu nước.
- D.
Nạn cháy rừng dễ diễn ra nhất.
Địa hình nước ta nhiều đồi núi và chủ yếu là đồi núi thấp vì :
- A.
Lãnh thổ nước ta được hình thành từ giai đoạn tiền Cambri cách đây trên 2 tỉ năm.
- B.
Lãnh thổ nước ta được hình thành rất sớm, bị bào mòn lâu dài sau đó lại được nâng lên.
- C.
Lãnh thổ nước ta được hình thành chủ yếu trong giai đoạn Cổ kiến tạo.
- D.
Lãnh thổ nước ta trải qua nhiều kì vận động tạo núi như Calêđôni, Hecxini, Inđôxini, Kimêri, Anpi.
Địa hình núi nước ta được chia thành bốn vùng:
- A.
Đông Bắc, Đông Nam, Tây Bắc, Tây Nam.
- B.
Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam, Tây Bắc
- C.
Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam.
- D.
Hoàng Liên Sơn, Tây Bắc, Đông Bắc, Trường Sơn
Đây là đặc điểm quan trọng nhất của địa hình đồi núi nước ta, có ảnh hưởng rất lớn đến các yếu tố khác.
- A.
Chạy dài suốt lãnh thổ từ bắc đến nam.
- B.
Đồi núi thấp chiếm ưu thế tuyệt đối.
- C.
Núi nước ta có địa hình hiểm trở.
- D.
Núi nước ta có sự phân bậc rõ ràng.
Địa hình của vùng núi Đông Bắc có ảnh hưởng lớn đến hình thành khí hậu của vùng. Mùa đông ở đây đến sớm và kết thúc muộn hơn những vùng khác, chủ yếu là do
- A.
có hướng nghiêng từ Tây bắc xuống Đông nam.
- B.
các dãy núi có hướng vòng cung, đầu mở rộng về phía Bắc, quy tụ ở phía Nam.
- C.
phần lớn diện tích là đồi núi thấp.
- D.
Có nhiều đỉnh núi cao và sơn nguyên giáp biên giới Việt - Trung
Đồng bằng sông Cửu Long khác với Đồng bằng sông Hồng ở:
- A.
Diện tích nhỏ hơn.
- B.
Phù sa không bồi đắp hàng năm
- C.
Thấp và khá bằng phẳng
- D.
Cao ở rìa đông, thấp ở giữa
Thung lũng sông tạo nên ranh giới giữa vùng núi Tây Bắc và vùng núi Trường Sơn Bắc là
- A.
thung lũng sông Đà
- B.
thung lũng sông Mã
- C.
thung lũng sông Cả
- D.
thung lũng sông Thu Bồn
Hướng núi Tây Bắc – Đông Nam là hướng chính của:
- A.
Vùng núi Nam Trường Sơn.
- B.
Vùng núi vùng Đông Bắc
- C.
Vùng núi vùng Tây Bắc.
- D.
Vùng núi Bắc Trường Sơn
Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi núi thấp là kiểu cảnh quan chiếm ưu thế của nước ta vì :
- A.
Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
- B.
Nước ta nằm tiếp giáp Biển Đông.
- C.
Nước ta nằm trong khu vực châu Á gió mùa.
- D.
Đồi núi thấp chiếm 85% diện tích lãnh thổ.
Trong các cao nguyên sau, cao nguyên nào không thuộc miền Bắc nước ta?
- A.
Đồng Văn
- B.
Mộc Châu
- C.
Sơn La
- D.
Di Linh
Quá trình làm biến đổi địa hình hiện tại của nước ta là:
- A.
Xâm thực ở vùng đồi núi, bồi tụ ở đồng bằng.
- B.
Đắp đê ở đồng bằng
- C.
Bồi tụ ở đồng bằng.
- D.
Xâm thực ở đồi núi.
vùng núi Trường Sơn Nam có vị trí
- A.
nằm ở phía đông của thung lũng sông Hồng
- B.
nằm giữa sông Hồng và sông Cả
- C.
nằm từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã
- D.
nằm ở phía nam dãy Bạch Mã
Khó khăn lớn nhất về mặt tự nhiên đối với việc phát triển kinh tế -xã hội của vùng đồi núi
- A.
địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực trở ngại cho giao thông
- B.
khí hậu phân hóa phức tạp
- C.
đất trồng cây lương thực bị hạn chế
- D.
khoáng sản có trữ lượng nhỏ, phân tán trong không gian
Hướng tây bắc – đông nam của địa hình nước ta thể hiện rõ rệt trong các khu vực
- A.
Vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc
- B.
Vùng núi Đông Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam
- C.
Vùng núi Tây Bắc và vùng núi Trường Sơn Bắc
- D.
Vùng núi Trường Sớn Bắ và vùng núi Trường Sơn Nam
Tỉ lệ của địa hình đồi núi và của địa hình đồng bằng so với diện tích toàn lãnh thổ của nước ta lần lượt là:
- A.
1/2 và 1/2
- B.
2/3 và 1/3
- C.
3/4 và 1/4
- D.
4/5 và 1/5
Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều vùng trũng lớn chưa được bồi lấp xong như
- A.
Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên
- B.
Dọc sông Tiền, sông Hậu
- C.
Ven biển Đông và vịnh Thái Lan
- D.
Cà Mau, Bạc Liêu
Đồng bằng sông Cửu Long còn được gọi là:
- A.
Đồng bằng miền Nam.
- B.
Đồng bằng Tây Nam Bộ
- C.
Đồng bằng phù sa.
- D.
Đồng bằng Chín Rồng
Điểm nào sau đây không đúng với đồng bằng sông Cửu Long?
- A.
Là đồng bằng châu thổ.
- B.
Được bồi đắp phù sa hàng năm của sông Tiền và sông Hậu.
- C.
Trên bề mặt có nhiều đê ven sông.
- D.
Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.
thiên tai nào dưới đây không xảy ra ở khu vực đồi núi?
- A.
lũ ống, lũ quét
- B.
triều cường, ngập mặn
- C.
động đất, trượt lở đất
- D.
sương muối, rét hại
Ảnh hưởng nào không phải của thiên nhiên khu vực đồng bằng đối với sản xuất?
- A.
Cung cấp các nguồn lợi khác về thủy sản, lâm sản, khoáng sản.
- B.
Là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng hóa cây trồng.
- C.
Là điều kiện thuận lợi để tập trung các khu công nghiệp, thành phố.
- D.
Địa bàn thuận lợi để phát triển tập trung cây công nghiệp dài ngày.
thế mạnh của khu vực đồi núi đối với sản xuất nông nghiệp là
- A.
Chuyên canh cây công nghiệp, cây lương thực, chăn nuôi gia cầm
- B.
Chuyên canh cây ăn quả, cây lương thực, chăn nuôi gia súc nhỏ
- C.
Chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc lớn
- D.
Chuyên canh cây lương thực, cây lương thực, chăn nuôi gia súc nhỏ
Đồi núi nước ta có sự phân bậc vì :
- A.
Phần lớn là núi có độ cao dưới 2 000 m.
- B.
Chịu tác động của vận động tạo núi Anpi trong giai đoạn Tân kiến tạo.
- C.
Chịu tác động của nhiều đợt vận động tạo núi trong đại Cổ sinh.
- D.
Trải qua lịch sử phát triển lâu dài, chịu tác động nhiều của ngoại lực.
Địa hình với địa thế cao ở hai đầu, thấp ở giữa là đặc điểm của vùng núi:
- A.
Trường Sơn Bắc.
- B.
Tây Bắc.
- C.
Đông Bắc.
- D.
Trường Sơn Nam.
Đồng bằng sông Cửu Long thường xuyên bị nhiễm mặn vào mùa khô là do?
- A.
Địa hình thấp, nhiều cửa sông đổ ra biển nên thủy triều dễ lấn sâu vào đất liền
- B.
Có nhiều vùng trũng rộng lớn.
- C.
Có 3 mặt giáp biển, có gió mạnh nên đưa nước biển vào
- D.
Sông ngòi nhiều tạo điều kiện dẫn nước biển vào sâu trong đất liền
Tỉ lệ địa hình thấp dưới 1000m so với diện tích toàn bộ lãnh thổ ở nước ta là khoảng
- A.
85%
- B.
75%
- C.
60%
- D.
90%
Khu vực có địa hình bán bình nguyên thể hiện rõ nhất với các bậc thềm phù sa cổ và các bề mặt phủ badan là
- A.
duyên hải Nam Trung Bộ
- B.
Bắc Trung Bộ
- C.
Trung du và miền núi Bắc Bộ
- D.
Đông Nam Bộ
Sự khác biệt rõ rệt giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc là ở đặc điểm:
- A.
Độ cao và hướng núi
- B.
Hướng nghiêng
- C.
Giá trị về kinh tế
- D.
Sự tác động của con người
Bề mặt đồng bằng sông Hồng bị chia cắt thành nhiều ô là do
- A.
có hệ thống kênh mương thủy lợi rất phát triển
- B.
con người khai phá từ lâu đời và làm biến đổi mạnh
- C.
phù sa sông bồi tụ trên một bề mặt không bằng phẳng
- D.
có hệ thống đê ven sông ngăn lũ chia cắt
Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng là:
- A.
Sơn nguyên.
- B.
Bề mặt bán bình nguyên.
- C.
Cao nguyên.
- D.
Núi thấp.
Đặc điểm địa hình “thấp và hẹp ngang, được nâng cao ở hai đầu, ở giữa thấp trũng” là của vùng núi
- A.
Đông Bắc
- B.
Tây Bắc
- C.
Trường Sơn Bắc
- D.
Trường Sơn Nam
Ở đồng bằng sông Cửu Long, về mùa cạn, nước triều lấn mạnh làm một phần diện tích đồng bằng bị nhiễm mặn là do:
- A.
Địa hình thấp, nhất là vùng ven biển.
- B.
Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.
- C.
Có nhiều vùng trũng rộng lớn.
- D.
Biển bao bọc ba mặt đồng bằng.
Câu nào dưới đây thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa miền núi với đồng bằng nước ta ?
- A.
Đồng bằng có địa hình bằng phẳng, miền núi có địa hình cao hiểm trở.
- B.
Đồng bằng thuận lợi cho cây lương thực, miền núi thích hợp cho cây công nghiệp.
- C.
Những sông lớn mang vật liệu bào mòn ở miền núi bồi đắp, mở rộng đồng bằng.
- D.
Sông ngòi phát nguyên từ miền núi cao nguyên chảy qua các đồng bằng.
Ở nước ta, trên bề mặt các cao nguyên có điều kiện thuận lợi để phát triển:
- A.
Rừng, chăn nuôi, cây lương thực.
- B.
Rừng, chăn nuôi, thủy sản
- C.
Trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc
- D.
Chăn nuôi, thủy sản, cây công nghiệp
“ Về mùa lũ, nước ngập trên diện rộng; về mùa cạn, nuwocs triều lấn mạnh” là đặc điểm của
- A.
đồng bằng sông Hồng
- B.
đồng bằng sông Cửu Long
- C.
đồng bằng Quảng Nam
- D.
đồng bằng Tuy Hòa
Đồng Bằng Sông Hồng được bồi tụ do phù sa của hệ thống sông
- A.
Sông Hồng - Sông Thái Bình
- B.
Sông Hồng và Sông Đà
- C.
Sông Đà và Sông Lô
- D.
Sông Tiền - Sông Hậu
vùng núi Trường Sơn Bắc có vị trí
- A.
nằm ở phía đông của thung lũng sông Hồng
- B.
nằm giữa sông Hồng và sông Cả
- C.
nằm từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã
- D.
nằm ở phía nam dãy Bạch Mã
Các đồng bằng châu thổ sông ở nước ta gồm:
- A.
đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Thái Bình
- B.
đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Đồng Nai
- C.
đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long
- D.
đồng bằng sông Tiền và đồng bằng sông Hậu
Khu vực đồi núi nước ta có nhiều cao nguyên rộng lớn cùng với nhiều đồng cỏ là điều kiện thuận lợi cho việc:
- A.
Phát triển du lịch sinh thái
- B.
Xây dựng các công trình thủy điện
- C.
Chăn nuôi gia súc, trồng cây công nghiệp
- D.
Phát triển lâm nghiệp
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-12-trac-nghiem-bai-6-dat-nuoc-nhieu-doi-nui-phan-2-3-9431