Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 12 — Trắc nghiệm Bài 6-7: Đất nước nhiều đồi núi (phần 1/2)
Địa lí
Phương án nào sau đây không phải là đặc điểm chung của địa hình nước ta?
- A.
Địa hình chủ yếu là đồi núi cao.
- B.
Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng.
- C.
Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
- D.
Địa hình chịu sự tác động mạnh mẽ của con người.
Đồi núi nước ta chiếm tới
- A.
3/5 diện tích lãnh thổ.
- B.
3/4 diện tích lãnh thổ.
- C.
1/4 diện tích lãnh thổ.
- D.
2/3 diện tích lãnh thổ.
Địa hình núi cao trên 2000m ở nước ta chiếm
- A.
0.1% diện tích lãnh thổ.
- B.
1% diện tích lãnh thổ.
- C.
10% diện tích lãnh thổ.
- D.
2% diện tích lãnh thổ.
Địa hình Đồng bằng sông Cửu Long có đặc điểm là
- A.
cao ở rìa phía tây và tây bắc thấp dần ra biển, có các khu ruộng cao bạc màu.
- B.
trên bề mặt đồng bằng không có đê, có mạng lưới sông ngồi, kênh rạch chằng chịt.
- C.
đồng bằng được khai thác từ lâu đời nên địa hình bề mặt đã bị biến đổi nhiều.
- D.
Địa hình chia là 3 dải: cồn cát, đầm phá, giữa là vùng thấp trũng, dải trong cùng được bồi tụ thành đồng bằng.
Địa hình đồng bằng sông Hồng có đặc điểm là
- A.
hàng năm được hệ thống sông Hồng bồi đắp phù sa màu mỡ.
- B.
địa hình cao ở rìa phía tây và tây bắc, bề mặt bị chia cắt thành nhiều ô.
- C.
địa hình thấp và bằng phẳng, mạng lưới sông ngòi dày đặc, chằng chịt.
- D.
đồng bằng có các vùng trũng lớn, nhiều nơi chưa được bồi lắp xong.
Thấp và hẹp ngang, nâng cao ở 2 đầu là đặc điểm địa hình vùng núi
- A.
Tây Bắc.
- B.
Đông Bắc.
- C.
Trường Sơn Bắc.
- D.
Trường Sơn Nam.
Vùng núi nào sau đây có địa hình cao nhất nước ta?
- A.
Tây Bắc.
- B.
Đông Bắc.
- C.
Trường Sơn Bắc.
- D.
Trường Sơn Nam.
Nét nổi bật của vùng núi Đông Bắc là
- A.
có địa hình cao nhất nước ta.
- B.
địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích.
- C.
có 3 mạch núi lớn hướng tây bắc – đông nam.
- D.
gồm các dãy núi liền kề với các cao nguyên.
Địa hình vùng núi Tây Bắc không bao gồm các đặc điểm nào sau đây?
- A.
Phía đông là dãy núi cao và đồ sộ Hoàng Liên Sơn.
- B.
Địa hình thấp với nhiều dãy núi hướng vòng cung.
- C.
Phía tây là địa hình núi trung bình chạy dọc biên giới Việt – Lào.
- D.
Ở giữa thấp hơn, có các dãy núi, các sơn nguyên và cao nguyên.
Địa hình vùng núi Trường Sơn Nam bao gồm
- A.
các đồng bằng và đồi trung du.
- B.
các cao nguyên và đồi trung du.
- C.
các khối núi và cao nguyên.
- D.
các cao nguyên và đồng bằng.
Ở nước ta, địa hình bán bình nguyên thể hiện rõ ở
- A.
Tây Nguyên.
- B.
Đông Nam Bộ.
- C.
Bắc Trung Bộ.
- D.
Trung Du và Miền Núi Bắc Bộ.
Rìa phía bắc và tây bắc Đồng bằng sông Hồng chủ yếu là dạng địa hình
- A.
đồi trung du.
- B.
cao nguyên.
- C.
đồng bằng.
- D.
bán bình nguyên.
Ở miền núi nước ta thường có các loại thiên tai nào sau đây?
- A.
Lũ nguồn, lũ quét, xói mòn, trượt ở đất.
- B.
Xói mòn, bão, ngập lụt, xâm nhập mặn.
- C.
Ngập lụt, cát chảy, cát bay, khô hạn.
- D.
Trượt lở đất, xâm nhập mặn, ngập lụt.
Đặc điểm nào khôngđúng với địa hình Việt Nam
- A.
Đồi núi chiếm ¾ diện tích, phần lớn là núi cao trên 2000m
- B.
Đồi núi chiếm ¾ diện tích, có sự phân bậc rõ rệt
- C.
Cao ở Tây Bắc thấp dần về Đông Nam
- D.
Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người
Đồng bằng châu thổ nào có diện tích lớn nhất nước ta?
- A.
Đồng bằng sông Hồng.
- B.
Đồng bằng sông Cửu Long.
- C.
Đồng bằng sông Mã.
- D.
Đồng bằng sông Cả.
Vùng núi Tây Bắc nằm giữa hai hệ thống sông lớn là
- A.
Sông Hồng và sông Cả
- B.
Sông Cả và sông Mã
- C.
Sông Đà và sông Lô
- D.
Sông Hồng và sông Mã
Vùng núi Trường Sơn Bắc được giới hạn từ
- A.
Sông Mã tới dãy Hoành Sơn
- B.
Nam sông Cả tới dãy Hoành Sơn
- C.
Sông Hồng tới dãy Bạch Mã
- D.
Nam sông Cả tới dãy Bạch Mã
Đặc điểm đồng bằng ven biển Miền Trung là
- A.
hẹp ngang và bị chia cắt, đất giàu dinh dưỡng
- B.
diện tích khá lớn, biển đóng vai trò chính trong việc hình thành,
- C.
hẹp ngang, kéo dài từ Bắc xuống Nam, đất nghèo dinh dưỡng
- D.
hẹp ngang và bị chia cắt, biển đóng vai trò chính trong việc hình thành, đất nghèo dinh dưỡng
Nguồn lợi nào sau đây không có ở đồng bằng nước ta?
- A.
Khoáng sản.
- B.
Thủy năng.
- C.
Rừng.
- D.
Du lịch.
Việc giao lưu kinh tế giữa các vùng ở miền núi gặp khó khăn thường xuyên là do?
- A.
Địa hình bị chia cắt mạnh, sườn dốc.
- B.
Động đất.
- C.
Khan hiếm nước.
- D.
Thiên tai (lũ quét, xói mòn, trượt lở đất).
Ở nước ta, giới hạn độ cao địa hình nào chiếm ưu thế
- A.
Dưới 1000m
- B.
Cao từ 1000-1500m
- C.
Cao từ 1500-2000m
- D.
Cao trên 2000m
Địa hình cao nhất của nước ta được phân bố chủ yếu ở khu vực
- A.
Đông Bắc
- B.
Tây Bắc
- C.
Trường Sơn Bắc
- D.
Trường Sơn Nam
Hai câu thơ “Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi/Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi” nhà thơ muốn nói đến vùng núi nào của nước ta?
- A.
Đông Bắc
- B.
Tây Bắc.
- C.
Trường Sơn Bắc.
- D.
Trường Sơn Nam.
Hình thái của đồng bằng sông Hồng có đặc điểm?
- A.
Cao ở rìa phía Tây và Tây Bắc, thấp dần ra biển
- B.
Cao ở rìa phía Đông, giữa thấp trũng
- C.
Thấp phẳng, có nhiều ô trũng lớn
- D.
Vùng trong đê có nhiều ô trũng thường xuyên bị ngập nước
Đồng bằng sông Cửu Long có hai vùng trũng lớn là?
- A.
Cà mau và Đồng Tháp Mười.
- B.
Kiên giang và Đông Tháp Mười.
- C.
Tứ Giác Long Xuyên và Đông Tháp Mười
- D.
Tứ Giác Long Xuyên và Cà Mau
Nhận định nào sau đây không đúng về thế mạnh tự nhiên của khu vực đồng bằng đối với phát triển KT- XH?
- A.
Là cơ sở phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng nông sản
- B.
Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như: khoáng sản, thủy sản,..
- C.
Nguồn thủy năng dồi dào, khoáng sản phong phú, đa dạng
- D.
Phát triển giao thông vận tải đường bộ, đường sông
Ảnh hưởng nào không phải của thiên nhiên khu vực đồng bằng đối với sản xuất?
- A.
Cung cấp các nguồn lợi khác về thủy sản, lâm sản, khoáng sản.
- B.
Là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng hóa cây trồng.
- C.
Là điều kiện thuận lợi để tập trung các khu công nghiệp, thành phố.
- D.
Địa bàn thuận lợi để phát triển tập trung cây công nghiệp dài ngày.
Địa hình cao nhất nước ta với 3 dải địa hình cùng chạy theo hướng tây bắc – đông nam là đặc điểm địa hình của vùng núi
- A.
Đông Bắc.
- B.
Tây Bắc.
- C.
Trường Sơn Bắc.
- D.
Trường Sơn Nam.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-12-trac-nghiem-bai-6-7-dat-nuoc-nhieu-doi-nui-phan-1-2-8744