Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 12 — Trắc nghiệm bài 43: Các vùng kinh tế trọng điểm (Phần 2/2)
Địa lí, Lịch sử và Địa lí
Nguồn tài nguyên thiên nhiên nổi trội hàng đầu của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là
- A.
các mỏ dầu khí ở thềm lục địa.
- B.
các mỏ khoáng sản than.
- C.
diện tích rừng giàu lớn.
- D.
đất badan và đất phù sa cổ bạc màu.
Các tỉnh của Đông Nam Bộ được đưa vào vùng kinh tế trọng điểm Nam Bộ sau năm 2000 là:
- A.
Tiền Giang, Long An, Bình Phước.
- B.
Bình Thuận, Tây Ninh, Bình Phước.
- C.
Tây Ninh, Bình Phước, Long An
- D.
Bình Phước, Tây Ninh.
Các tỉnh và thành phố (cấp tỉnh) thuộc vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung gồm
- A.
Thừa Thiên-Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Bình Định
- B.
Thừa Thiên- Huế, Quảng Bình, Quảng Trị, Quảng Nam
- C.
Thừa Thiên- Huế, Quảng Bình, Bình Định, Quảng Nam.
- D.
Quảng Bình, Quảng Trị, Đà Nẵng, Quảng Nam.
Vấn đề cần giải quyết liên quan đến nông nghiệp của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc là
- A.
chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng sản xuất hàng hóa chất lượng cao
- B.
mở rộng diện tích canh tác
- C.
chỉ sử dụng các giống cây trồng, vật nuôi đã có
- D.
hình thành các vùng chuyên canh có quy mô lớn
Ba cực phát triển của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ được xác định trước năm 2000 là :
- A.
Hà Nội - Hải Phòng - Nam Định
- B.
Hà Nội - Hải Dương - Hải Phòng.
- C.
Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh.
- D.
Hà Nội - Vĩnh Phúc - Hải Phòng.
Thế mạnh nổi bật nhất của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc là
- A.
vị trí địa lí thuận lợi
- B.
nguồn lao động đông, chất lượng cao
- C.
lịc sử khai thác lâu đời
- D.
giàu khoáng sản
Ý nào sau đây không phải là đặc điểm của vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta?
- A.
Vùng có khả năng thu hút các ngành mới về Công nghiệp và dịch vụ
- B.
Vùng gồm một vài tỉnh có ranh giới xác định
- C.
Vùng có tốc độ phát triển kinh tế nhanh, tỉ trọng GDP lớn
- D.
Vùng có nhiều tiềm lực kinh tế, có khả năng thu hút đầu tư
Vấn đề không cần giải quyết liên quan đến công nghiệp của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc là
- A.
đẩy mạnh các ngành công nghiệp trọng điểm
- B.
tạo ra nhiều sản phẩm có sức cạnh tranh trên thị trường
- C.
hình thành các khu công nghiệp tập trung
- D.
bổ sung lực lượng lao động
Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc có các tỉnh và thành phố là
- A.
Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Phú Thọ
- B.
Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Nam Định
- C.
Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Bắc Ninh
- D.
Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Bắc Giang
Thế mạnh hàng đầu của vùng kinh tế trọng đểm miền Trung là
- A.
khai thác lãnh thổ theo chiều sâu
- B.
khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng
- C.
nguồn lao động đông, trình độ cao
- D.
cơ sở hạ tầng hoàn thiện nhất cả nước
Phải xây dựng trên lãnh thổ nước ta ba vùng kinh tế trọng điểm bởi vì :
- A.
Đặc điểm lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang, điều kiện kinh tế xã hội có sự phân dị giữa các vùng, trình độ phát triển kinh tế còn thấp.
- B.
Yêu cầu của việc đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, hội nhập với khu vực và quốc tế.
- C.
Để tận dụng những tiến bộ của khoa học kĩ thuật trên thế giới, rút ngắn khoảng cách tụt hậu so với các nước có nền kinh tế phát triển.
- D.
Để tập trung tiềm lực vào những vùng có điều kiện thuận lợi nhất.
So với trước năm 2000, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đã tăng thêm :
- A.
2 tỉnh.
- B.
5 tỉnh.
- C.
3 tỉnh.
- D.
4 tỉnh.
Vùng kinh tế trọng điểm có đóng góp lớn nhất vào GDP của nước ta là
- A.
vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc
- B.
vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
- C.
vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- D.
vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long.
Nguyên nhân chính nào để nước ta phải hình thành các vùng kinh tế trọng điểm?
- A.
Tạo ra những tam giác kinh tế phát triển tạo động lực cho khu vực và cả nước
- B.
Vì nước ta chưa có các vùng kinh tế trọng điểm
- C.
Để nước ngoài đầu tư vào Việt Nam nhiều hơn.
- D.
Để các vùng kinh tế tự phát triển riêng.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam ?
- A.
Là vùng có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
- B.
Có nhiều điều kiện phát triển kinh tế liên hoàn biển - đảo - đất liền.
- C.
Vùng có tiềm lực kinh tế mạnh nhất và trình độ phát triển cao nhất cả nước.
- D.
Vùng có số lượng và chất lượng lao động tốt vào loại hàng đầu của cả nước.
Điểm khác biệt giữa vùng kinh tế trngj điểm phái Nam với các vùng kinh tế trọng điểm khác là:
- A.
tập trung tiềm lực kinh tế mạnh nhất và có trình độ kinh tế cao nhất
- B.
có số lượng các tỉnh ( thành phố) ít nhất
- C.
có khả năng hỗ trợ các vùng kinh tế khác
- D.
ranh giới thay đổi theo thời gian
Điểm nào sau đây không đúng với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam?
- A.
Mức đóng góp cho GDP cả nước cao hơn rất nhiều so với hai vùng còn lại.
- B.
Đứng đầu trong ba vùng về tốc độ tăng trưởng.
- C.
Kim ngạch xuất khẩu so với cả nước chiếm tỉ lệ cao so với hai vùng còn lại.
- D.
Trong cơ cấu theo ngành, tỉ trọng lớn nhất thuộc về dịch vụ.
Tỉnh được tăng thêm vào vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ sau năm 2000.
- A.
Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hà Tây.
- B.
Quảng Ninh, Hà Tây, Bắc Ninh.
- C.
Hải Dương, Vĩnh Phúc, Hưng Yên.
- D.
Hưng Yên, Nam Định, Vĩnh Phúc.
Các vùng kinh tế trọng điểm nước ta nằm ở vùng ven biển là do
- A.
biển có nhiều thế mạnh kinh tế.
- B.
Thuận lợi cho việc xử lí chất thải.
- C.
Thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa.
- D.
Là khu vực đông dân.
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam phát triển mạnh là do
- A.
vị trí địa lí và nguồn lao động dồi dào.
- B.
lịch sử phát triển lâu đời và cơ sở vật chất kĩ thuật tốt.
- C.
giàu tài nguyên và dễ khai thác.
- D.
nguồn lao động chất lượng và cơ sở vật chất kĩ thuật tốt.
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung phát triển chưa tương xứng với tiềm năng của vùng chủ yếu là do
- A.
hậu quả chiến tranh.
- B.
thiếu vốn đầu tư.
- C.
dân cư thưa thớt.
- D.
vị trí địa lí không thuận lợi
Điểm giống nhau về thế mạnh của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc và phía Nam là có:
- A.
Nguồn lao động với số lượng lớn, chất lượng cao.
- B.
Lịch sử khai thác lâu đời.
- C.
Tiềm lực kinh tế mạnh nhất, trình độ phát triển kinh tế cao nhất.
- D.
Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật tương đối tốt và đồng bộ.
Nguyên nhân chính để nước ta phải đẩy mạnh khai thác hải sản xa bờ vì
- A.
sản lượng hải sản lớn.
- B.
nhiều loài hải sản có giá trị.
- C.
nguồn lợi ven bờ đã cạn kiệt.
- D.
góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo.
Nhận định nào dưới đây là chưa hợp lí trước khi xây dựng các vùng kinh tế trọng điểm :
- A.
Không thể đầu tư phát triển kinh tế đồng đều cho tất cả các vùng lãnh thổ.
- B.
Ưu tiên đầu tư vào những vùng có tiềm lực kinh tế, từ đó tạo sự phát triển lan tỏa sang các vùng khác.
- C.
Vẫn còn tồn tại những vùng trong tình trạng chậm phát triển hoặc trì trệ.
- D.
Khi tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt ở mức cao, yêu cầu phải có trọng điểm đầu tư phát triển.
Hạn chế lớn nhất về cơ sở hạ tầng của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là :
- A.
Giao thông vận tải đường ô tô.
- B.
Giao thông vận tải đường sắt còn tồn tại nhiều khổ đường khác nhau.
- C.
Năng lực tiếp nhận tàu trọng tải lớn của cảng Hải Phòng hạn chế.
- D.
Hệ thống cấp thoát nước trong đô thị và các khu công nghiệp chưa đảm bảo.
Việc hình thành vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta nhằm mục đích :
- A.
Tạo ra hạt nhân phát triển cho từng vùng.
- B.
Xoá bớt sự cách biệt về trình độ phát triển giữa các vùng.
- C.
Tạo điều kiện để đầu tư có trọng điểm trong khi nguồn vốn của nước ta có hạn.
- D.
Thu hút nguồn đầu tư của nước ngoài vào khai thái tài nguyên
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có các tỉnh và thành phố là
- A.
TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Phước, Bình Thuận.
- B.
TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tiền Giang.
- C.
TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Vĩnh Long.
- D.
TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Lâm Đồng.
Biểu hiện nào không thể hiện được vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là vùng kinh tế phát triển nhát cả nước ?
- A.
có tốc dộ tăng tưởng GDP cao nhất cả nước
- B.
có tỉ trọng cao nhất trong GDP cả nước
- C.
có tỉ trọng xuất khẩu cao nhát cả nước
- D.
chiếm tỉ lệ cao về số dân so với cả nước
Tài nguyên khoáng sản nổi trội hàng đầu của vùng kinh trọng điểm phía Nam là
- A.
than đá và sắt
- B.
nước khoáng và vàng
- C.
dầu mỏ và khí đốt
- D.
đá vôi và than bùn
Thế mạnh hàng đầu của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung là
- A.
khai thác, chế biến khoáng sản và thuỷ điện.
- B.
phát triển trồng rừng, khai thác khoáng sản.
- C.
chăn nuôi gia súc và trồng cây công nghiêp ngắn ngày.
- D.
khai thác tổng hộp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-12-trac-nghiem-bai-43-cac-vung-kinh-te-trong-diem-phan-2-2-9428