Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 12 — Trắc nghiệm Bài 43: Các vùng kinh tế trọng điểm
Địa lí
Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu của 3 vùng kinh tế trọng điểm năm 2005 chiếm bao nhiêu phần trăm của cả nước?
- A.
64.5%.
- B.
65.4%.
- C.
60.5%.
- D.
46.5%.
Nguồn tài nguyên thiên nhiên nổi trội hàng đầu của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là
- A.
các mỏ dầu khí ở thềm lục địa.
- B.
các mỏ khoáng sản than.
- C.
diện tích rừng lớn.
- D.
đất badan và đất phù sa cổ.
Vùng kinh tế trọng điểm không có đặc điểm nào sau đây?
- A.
Hội tụ đầy đủ các thế mạnh.
- B.
Cố định về ranh giới theo thời gian.
- C.
Có tỉ trọng lớn trong GDP cả nước.
- D.
Bao gồm phạm vi nhiều tỉnh, thành phố.
Các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam tập trung chủ yếu ở vùng nào sau đây?
- A.
Tây Nguyên.
- B.
Đông Nam Bộ.
- C.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
- D.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Tài nguyên thiên nhiên nổi bật nhất của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là
- A.
thủy sản.
- B.
các mỏ sắt và bô xit.
- C.
dầu khí ở thềm lục địa.
- D.
titan và cát trắng ven biển.
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có trình độ phát triển kinh tế cao nhất so với các vùng khác trong cả nước không phải là do
- A.
nhiều tài nguyên quan trọng, nhất là dầu khí.
- B.
hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu tư nước ngoài.
- C.
dân đông, nguồn lao động dồi dào, có chất lượng.
- D.
cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật tương đối tốt.
Ý nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm của vùng kinh tế trọng điểm?
- A.
Bao gồm phạm vi nhiều tỉnh, thành phố và có ranh giới không ổn định.
- B.
Hội tụ đầy đủ các thế mạnh, tập trung tiềm lực kinh tế và hấp dẫn đầu tư.
- C.
Thu hút cả các ngành công nghiệp truyền thống và công nghiệp mới.
- D.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, song tỷ trọng còn thấp trong tổng GDP quốc gia.
Thế mạnh nào sau đây không phải của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc?
- A.
Vị trí địa lí thuận lợi cho giao lưu trong nước và quốc tế.
- B.
Nguồn lao động dồi dào, chất lượng lao động đứng đầu cả nước.
- C.
Giàu tiềm năng để phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển.
- D.
Có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời nhất nước ta.
Ý nào sau đây không đúng khi nói về thế mạnh hàng đầu của vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung?
- A.
Khai thác tổng hợp nguồn tài nguyên biển.
- B.
Khai thác khoáng sản.
- C.
Rừng để phát triển du lịch, môi trường thủy sản.
- D.
Các mỏ dầu và khí ở thềm lục địa.
Để ngành công nghiệp của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc có vị trí xứng đáng hơn trong nền kinh tế của cả nước, cần tập trung giải quyết một số vấn đề sau
- A.
phát triển ngành công nghiệp có hàm lượng kĩ thuật cao, không gây ô nhiễm môi trường.
- B.
hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm có lợi thế về tài nguyên và thị trường.
- C.
cùng với các ngành công nghiệp cơ bản, phát triển các ngành công nghiệp có kĩ thuật cao.
- D.
đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp chế biến và khai thác than nâu.
Định hướng phát triển ngành dịch vụ ở vùng kinh tế trọng điểm phía nam là
- A.
đẩy nhanh tăng trưởng để đảm bảo luôn chiếm tỉ trọng cao nhất.
- B.
phát triển du lịch và các hoạt động dịch vụ liên quan để sản xuất, nhập khẩu.
- C.
tiếp tục đẩy mạnh các ngành thương mại, tín dụng, ngân hàng, du lịch…
- D.
phát triển các ngành dịch vụ mới, từ đó nhân rộng ra cả nước.
Định hướng phát triển nông nghiệp ở vùng kinh tế trọng điểm miền trung là
- A.
chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng sản xuất hàng hóa chất lượng cao.
- B.
củng cố và đẩy mạnh hơn nữa mô hình kinh tế nông – lâm – ngư nghiệp.
- C.
phát triển các vùng chuyên sản xuất hàng hóa nông nghiệp, thủy sản.
- D.
đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản kết hợp với phát triển công nghiệp chế biến.
Định hướng phát triển trong lĩnh vực công nghiệp ở vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc không bao gồm
- A.
phát triển các khu công nghiệp tập trung.
- B.
đẩy mạnh công nghiệp khai thác khoáng sản.
- C.
đẩy mạnh các ngành công nghiệp trọng điểm.
- D.
phát triển các ngành có hàm lượng kĩ thuật cao.
Định hướng phát triển nông nghiệp ở vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc chú ý tới
- A.
sản xuất hàng hóa có chất lượng cao.
- B.
sản xuất nền nông nghiệp cổ truyền.
- C.
phát triển chăn nuôi gia súc lớn.
- D.
phát triển nông nghiệp theo hướng quảng canh.
Thế mạnh hàng đầu của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung là
- A.
cây ăn quả và cây lương thực.
- B.
chăn nuôi gia súc và gia cầm.
- C.
tài nguyên biển, khoáng sản, rừng.
- D.
cây công nghiệp lâu năm và thủy điện.
Tiềm năng nổi bật của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc là
- A.
có nhiều khoáng sản và tiềm năng thủy điện.
- B.
có nguồn lao động dồi dào, chất lượng hàng đầu cả nước.
- C.
có nhiều điều kiện để phát triển cây công nghiệp lâu năm.
- D.
có nhiều điều kiện để phát triển cây dược liệu, chăn nuôi gia súc.
Để góp phần chuyển đổi có cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, vùng kinh tế trọng điểm miền Trung cần đẩy mạnh phát triển
- A.
khai thác, chế biến lâm sản, luyện kim, dệt may.
- B.
khai thác thủy sản, điện, sản xuất vật liệu xây dựng.
- C.
chế biến nông lâm thủy sản, khai thác khoáng sản, thủy điện.
- D.
dịch vụ du lịch, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông lâm thủy sản.
Cho bảng số liệu
Tỉ trọng GDP của các vùng kinh tế trọng điểm nước ta năm 2014 (đơn vị %)
| Vùng KTTĐ Ngành | Phía Bắc | Miền Trung | Phía Nam | Đồng bằng sông Cửu Long |
|---|---|---|---|---|
| Nông lâm ngư nghiệp | 7.0 | 15.8 | 6.2 | 28.6 |
| Công nghiệp xây dựng | 47.9 | 40.8 | 52.1 | 29.4 |
| Dịch vụ | 45.1 | 43.4 | 41.7 | 42.0 |
Biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP của bốn vùng kinh tế trọng điểm năm 2004, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
- A.
Biểu đồ đường.
- B.
Biểu đồ tròn.
- C.
Biểu đồ miền.
- D.
Biểu đồ kết hợp.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-12-trac-nghiem-bai-43-cac-vung-kinh-te-trong-diem-8772