Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 12 — Trắc nghiệm Bài 42: Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng ở Biển Đông
Địa lí
Số lượng các huyện đảo tính đến năm 2006 là
- A.
9.
- B.
10.
- C.
11.
- D.
12.
Vùng biển nước ta có khoảng bao nhiêu hòn đảo lớn nhỏ?
- A.
3000.
- B.
4000.
- C.
5000.
- D.
6000.
nghề làm muối ở nước ta phát triển mạnh nhất là ở vùng
- A.
Đồng bằng sông Hồng.
- B.
Đồng bằng sông Cửu Long.
- C.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
- D.
Bắc Trung Bộ.
Nơi đã hai lần được công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới là
- A.
vịnh Hạ Long.
- B.
động Phong Nha.
- C.
vườn quốc gia Cát Tiên.
- D.
vịnh Nha Trang.
Các cảng nước sâu Cái Lân, Vũng Áng, Dung Quất lần lượt thuộc các tỉnh
- A.
Quảng Ninh, Quảng Bình, Quảng Ngãi.
- B.
Quảng Ngãi, Quảng Ninh, Hà Tĩnh.
- C.
Quảng Ninh, Hà Tĩnh, Quảng Ngãi.
- D.
Quảng Ninh, Quảng Ngãi, Hà Tĩnh.
Tài nguyên khoáng sản có giá trị ở vùng biển nước ta hiện đang được thăm dò và khai thác là
- A.
sắt và bô xit.
- B.
muối và cát trắng.
- C.
ô xit tian và đá vôi.
- D.
dầu mỏ và khí tự nhiên.
Hai tỉnh nào sau đây có nhiều cát trắng ở các đảo để làm thủy tinh, pha lê?
- A.
Thanh Hóa, Nghệ An.
- B.
Quảng Bình, Quảng Trị.
- C.
Quảng Ninh, Khánh Hòa.
- D.
Quảng Nam, Quảng Ngãi.
Loại hình du lịch nào sau đây đang thu hút nhiều nhất du khách trong nước và quốc tế?
- A.
Du lịch biển đảo.
- B.
Du lịch lễ hội, tín ngưỡng.
- C.
Du lịch sinh thái, mạo hiểm.
- D.
Du lịch sông nước miệt vườn.
Vùng nào sau đây ở nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để xây dựng các cảng nước sâu?
- A.
Đồng bằng sông Hồng.
- B.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
- C.
Đồng bằng sông Cửu Long.
- D.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Các huyện đảo thuộc thành phố Đà Nẵng và tỉnh Khánh Hòa là
- A.
Cồn Cỏ và Lí Sơn.
- B.
Vân Đồn và Cát Hải.
- C.
Nam Du và Cô Tô.
- D.
Hoàng Sa và Trường Sa.
Thành phố Hải Phòng có những huyện đảo nào?
- A.
Cồn Cỏ và Cát Hải.
- B.
Vân Đồn và Cát Hải.
- C.
Nam Du và Cô Tô.
- D.
Cát Hải và Bạch Long Vĩ.
Đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế biển ở nước ta đem lại ý nghĩa nào sau đây?
- A.
Khai thác triệt để các tiềm năng phát triển kinh tế ở vùng biển, kết hợp với bảo vệ chủ quyền biển đảo của nước ta.
- B.
Khôi phục các nghề truyền thống, kết hợp với bảo tồn văn hóa ở các làng nghề ven biển.
- C.
Tận dụng được các nguồn lợi thiên nhiên biển và phòng chống ô nhiễm môi trường biển.
- D.
Khai thác có hiệu quả các nguồn lợi vùng biển, hải đảo, thềm lục địa và bảo vệ chủ quyền biển đảo của nước ta.
Khi giải thích lí do phải khai thác tổng hợp các ngành kinh tế biển, ý kiến nào sau đây chưa chính xác?
- A.
Chỉ khai thác tổng hợp mới mang lại hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường.
- B.
Giúp khắc phục các khó khăn do thiên tai gây ra.
- C.
Môi trường biển không chia cắt được, một vùng biển bị ô nhiễm sẽ gây thiệt hại cho các vùng bờ biển, vùng nước và đảo.
- D.
Môi trường biển rất nhạy cảm trước những tác động của con người.
Phương án nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của việc khẳng định chủ quyền của nước ta đối với các đảo và quần đảo?
- A.
Là cơ sở để khẳng định chủ quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo.
- B.
Các đảo và quần đảo tạo thành hệ thống tiền tiêu để bảo vệ phần đất liền của tổ quốc.
- C.
Tạo thành căn cứ để nước ta tiến ra biển và đại dương trong thời đại mới.
- D.
Nhằm bảo vệ nguồn nước ngọt trên đảo, biển đảo thành nơi con người có thể cư trú và sản xuất được.
Phương án nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của việc tăng cường đối thoại, hợp tác giữa Việt Nam và các nước có liên quan đến biển Đông?
- A.
Giúp cho khu vực phát triển ổn định về chính trị, an ninh, kinh tế xã hội.
- B.
Góp phần bảo vệ lợi ích chính đáng của nhà nước và nhân dân ta.
- C.
Để giữ vững chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nước ta.
- D.
Để tăng cường khai thác các nguồn lợi của biển Đông.
Một trong những điều kiện dẫn đến nguồn sinh vật biển nước ta phong phú, giàu thành phần loài là
- A.
biển nước ta sâu, nước biển nóng quanh năm.
- B.
độ mặn của nước biển cao, ánh sáng vừa phải.
- C.
biển ấm quanh năm, nhiều ánh sáng, giàu ôxi.
- D.
nhiều dòng biển lạnh, độ mặn của nước biển cao.
Khó khăn lớn nhất đối với việc khai thác tài nguyên vùng biển và hải đảo của nước ta hiện nay là
- A.
nguồn lợi thủy hải sản cạn kiệt.
- B.
phương tiện đánh bắt còn hạn chế.
- C.
thiên tai (bão) diễn ra thường xuyên.
- D.
người dân thiếu kinh nghiệm đánh bắt.
Nước ta có điều kiện để xây dựng các cảng nước sâu vì
- A.
có đường bờ biển dài 3160km.
- B.
bờ biển dài, có nhiều vụng kín gió.
- C.
biển ấm quanh năm, nhiều ánh sáng.
- D.
bờ biển có nhiều cửa sông, nhiều bãi cát trắng.
Tại sao nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch biển?
- A.
Biển có độ sâu trung bình, rất ít thiên tai xảy ra.
- B.
Ven bờ có rất nhiều vũng vịnh, đầm phá, cửa sông.
- C.
Có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, khí hậu tốt.
- D.
Nằm gần các tuyến đường hàng hải quốc tế trên biển Đông.
Tại sao nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông vận tải biển?
- A.
Có nhiều sa khoáng với trữ lượng công nghiệp.
- B.
Nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế trên biển Đông.
- C.
Có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, khí hậu tốt.
- D.
Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có.
Việc khai thác các mỏ khí thiên nhiên và thu hồi khí đồng hành, đưa vào đất liền đã mở ra bước phát triển mới cho công nghiệp
- A.
sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí.
- B.
đóng tàu, hóa chất, sản xuất xenlulô.
- C.
khí hóa lỏng, sản xuất phân bón, điện.
- D.
luyện kim, cơ khí, chế biến nông sản.
Cho bảng số liệu
Sản lượng khai thác hải sản nước ta giai đoạn 2005 – 2014 (đơn vị: nghìn tấn)
| 2005 | 2007 | 2010 | 2012 | 2014 |
|---|---|---|---|---|
| 1791.1 | 1876.3 | 2220.0 | 2510.9 | 2711.1 |
| 20537 | 21552 | 26446 | 27988 | 31235 |
Biểu đồ nào sau đây thể hiện thích hợp nhất sản lượng khai thác hải sản nước ta giai đoạn 2005 – 2014?
- A.
Biểu đồ cột.
- B.
Biểu đồ tròn.
- C.
Biểu đồ miền.
- D.
Biểu đồ kết hợp.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-12-trac-nghiem-bai-42-van-de-phat-trien-kinh-te-an-ninh-quoc-phong-o-bien-dong-8771