Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 12 — Trắc nghiệm bài 41: Vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long (Phần 1/2)
Địa lí, Lịch sử và Địa lí
Vùng thượng và hạ châu thổ ở Đồng bằng sông Cửu Long đều có chung đặc điểm là :
- A.
Độ cao dao động từ 2 – 4 m so với mực nước biển.
- B.
Đất phù sa bị nhiễm mặn.
- C.
Chịu tác động của sóng biển và thủy triều
- D.
Những vùng trũng bị ngập nước vào mùa mưa.
Để nâng cao chất lượng các mặt hàng xuất khẩu, Đồng bằng sông Cửu Long cần phải:
- A.
Đẩy mạnh thâm canh tăng vụ, cải tiến giống, thức ăn.
- B.
Phát triển công nghiệp chế biến, chú ý kĩ thuật sản xuất.
- C.
Kết hợp giữa nông - lâm - ngư với bảo vệ môi trường sinh thái.
- D.
Củng cố và mở rộng thị trường xuất khẩu.
Bến Tre là tỉnh có diện tích lúa thấp nhất của Đồng bằng sông Cửu Long vì :
- A.
Đây là tỉnh có diện tích tự nhiên nhỏ nhất đồng bằng.
- B.
Đây là tỉnh có dân số đông mật độ cao nhất đồng bằng.
- C.
Đây là tỉnh dẫn đầu đồng bằng về trồng cây công nghiệp.
- D.
Phần lớn diện tích của tỉnh là đất nhiễm phèn, nhiễm mặn.
Rừng tràm và rừng ngập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long bị chặt phá bừa bãi sẽ dẫn tới :
- A.
Nước mặn lấn sâu vào đất liền.
- B.
Hình thành các vùng nuôi trồng thủy sản.
- C.
Môi trường sinh thái bị phá vỡ.
- D.
Nguy cơ lũ lụt sẽ càng nghiêm trọng hơn.
Biện pháp nào sau đây không đúng về sử dụng hợp lý và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long.
- A.
xây dựng các hồ chứa nước ngọt là biện pháp thuỷ lợi quan trọng ở vùng.
- B.
nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu vào mùa khô.
- C.
tạo ra các giống lúa chịu được phèn, mặn.
- D.
duy trì và bảo vệ tài nguyên rừng.
Nhóm đất có diện tích lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là
- A.
đất phù sa ngọt.
- B.
đất xám.
- C.
đất mặn.
- D.
đất phèn.
Vấn đề quan trọng hàng đầu vào mùa khô ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
- A.
Nước ngọt
- B.
Phân bón
- C.
Bảo vệ rừng ngập mặn
- D.
Cải tạo giống
Năm 2005, diện tích trồng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long là 3,80 triệu ha, sản lượng 17,4 triệu tấn. Nếu năng suất lúa tăng lên 61,1 tạ/ha thì diện tích trồng lúa của vùng sẽ giảm đi:
- A.
3,00 triệu ha.
- B.
2,50 triệu ha.
- C.
Trên 1,50 triệu ha.
- D.
Gần 1,00 triệu ha.
Khoáng sản chủ yếu của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
- A.
Đá vôi và than bùn
- B.
Apatit và than đá
- C.
Bôxit và crôm
- D.
Sắt và thiếc
Để đảm bảo cân bằng sinh thái, Đồng bằng sông Cửu Long cần phải
- A.
Bảo vệ và phát triển rừng
- B.
Cải tạo đất phèn, đất mặn
- C.
Khoanh rừng kết hợp với nuôi tôm
- D.
Giảm độ mặn trong đất
Đất phù sa ngọt ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long có đặc điểm :
- A.
Thường bị ngập úng quá sâu trong mùa mưa.
- B.
Thành phần cơ giới chủ yếu là sét, đất quá chặt.
- C.
Tình trạng bốc phèn quá mạnh trong mùa khô.
- D.
Khoảng 2/3 diện tích bị nhiễm mặn trong mùa khô.
Đồng bằng sông Cửu Long bao gồm hai bộ phận:
- A.
Vùng thượng châu thổ và hạ châu thổ
- B.
Vùng chịu tác động trực tiếp của sông Tiền, sông Hậu và vùng nằm ngoài phạm vi tác động đó
- C.
Vùng cao không ngập nước và vùng trũng ngập nước
- D.
Vùng chịu ảnh hưởng của thủy triều và vùng không chịu ảnh hưởng của thủy triều
Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
- A.
Cà Mau.
- B.
Sóc Trăng
- C.
Bạc Liêu.
- D.
Tây Ninh
Đồng bằng sông Cửu Long có những nhóm đất chính là
- A.
đất phù sa ngọt, đất phèn, đất mặn.
- B.
đất phù sa ngọt, đất xám, đất mặn.
- C.
đất phèn, đất mặn, đất badan.
- D.
đất mặn, đất bạc màu, đất phèn.
phương châm “ sống chung với lũ” ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long nhằm
- A.
Khai thác các nguồn lợi về kinh tế do lũ hằng năm đem lại
- B.
Thích nghi với sự biến đổi của khí hậu
- C.
Thay đổi tốc độ dòng chảy của sông
- D.
Giảm bớt các thiệt hại do lũ mang lại
Đặc điểm nào không đúng với vùng thượng châu thổ của Đồng bằng sông Cửu Long?
- A.
Là bộ phận tương đối cao nhưng vẫn bị ngạp nước vào mùa mưa
- B.
Phần lớn bề mặt có những vùng trũng lớn, bị ngập nước vào mùa mưa
- C.
Thường xuyên chịu ảnh hưởng của thủy triều và sóng biển
- D.
Về mùa khô các vùng trũng này trở thành các khu vực nước tù
Loại đất chiếm tỉ lệ cao nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là
- A.
Đất mặn.
- B.
Đất phù sa ngọt.
- C.
Đất phèn.
- D.
Các loại đất khác.
Hướng chính trong việc khai thác vùng biển của Đồng bằng sông Cửu Long là
- A.
Kết hợp mặt biển với đảo, quần đảo và đất liền tạo thành một thế liên hoàn
- B.
Khai thác triệt để tầng cá nổi
- C.
Trồng rừng ngập mặn kết hơp với nuôi tôm
- D.
Đẩy mạnh khai thác ở vùng đảo xa
Loại đất có diện tích lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là :
- A.
Phù sa ngọt.
- B.
Đất phèn.
- C.
Đất mặn.
- D.
Đất than bùn.
Để phát triển bền vững nền kinh tế - xã hội và môi trường, Đồng bằng sông Cửu Long cần phải:
- A.
Phá thế độc canh cây lúa, mở rộng diện tích trồng cây công nghiệp và cây ăn quả.
- B.
Bảo vệ rừng tràm và rừng ngập mặn ven biển.
- C.
Khai thác tổng thể biển - đảo - đất liền gắn với bảo vệ môi trường sinh thái.
- D.
Đẩy mạnh nuôi trồng và chế biến thủy hải sản.
Cây dừa được trồng chủ yếu ở vùng
- A.
Bắc Trung Bộ.
- B.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
- C.
Đông Nam Bộ.
- D.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Một giải pháp quan trọng đang được đề cập nhiều nhằm giải quyết vấn đề lũ lụt kéo dài ở ĐB sông Cửu Long là :
- A.
Tăng cường xây dựng hệ thống đê bao quanh các sông.
- B.
Chung sống với lũ và khai thác những lợi thế do lũ đem lại.
- C.
Tăng cường xây dựng các công trình thuỷ lợi để thoát lũ.
- D.
Xây dựng các đập và hồ chứa ở thượng nguồn các sông.
Sự xâm nhập mặn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long diễn ra mạnh nhất vào thời gian
- A.
Từ tháng 3 đến tháng 8
- B.
Từ tháng 9 đến tháng 4 năm sau.
- C.
Từ tháng 5 đến tháng 10
- D.
Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
Cần Thơ là thành phố, trung tâm công nghiệp quan trọng nhất của ĐB sông Cửu Long nhờ vào lợi thế :
- A.
Vị trí trung tâm của cả đồng bằng.
- B.
Có cơ sở năng lượng quan trọng là nhà máy điện Trà Nóc.
- C.
Có trường đại học lớn nhất khu vực.
- D.
Có cảng nội địa là cửa ngõ của cả tiểu vùng Mê Công.
Năm 2005, tỉnh nào của ĐB sông Cửu Long dẫn đầu cả nước về sản lượng lúa và thuỷ sản?
- A.
Cà Mau và Kiên Giang.
- B.
Cà Mau và An Giang.
- C.
An Giang và Kiên Giang.
- D.
An Giang và Đồng Tháp.
Để cải tạo đất phèn, đất mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long, cần phải
- A.
có nước ngọt để thau chua, rửa mặn.
- B.
tạo ra các giống lúa chịu phèn, chịu mặn.
- C.
duy trì và bảo vệ tài nguyên rừng.
- D.
chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
Biện pháp nào không hợp lí khi sử dụng và cải tạo thiên nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long
- A.
Chia ô nhỏ trong đồng ruộng để thau chua, rửa mặn
- B.
Cày sâu, bừa kĩ để nâng cao độ phì cho đất
- C.
Tìm các giống lúa mới chịu được đất phèn
- D.
Khai thác tối đa các nguồn lợi trong mùa lũ
Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CẢ NĂM Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG QUA CÁC NĂM
| Vùng | Diện tích (nghìn ha) | Sản lượng lúa (nghìn tấn) | ||
|---|---|---|---|---|
| 2005 | 2014 | 2005 | 2014 | |
| Đồng bằng sông Hồng | 1 186,1 | 1 122,7 | 6 398,4 | 7 175,2 |
| Đồng bằng sông Cửu Long | 3 826,3 | 4 249,5 | 19 298,5 | 25 475,0 |
Dạng biểu đồ thích hợp nhất so sánh sản lượng thủy sản của đồng bằng sông Cửu Long với cả nước là
Hãy cho biết nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên?
- A.
Diện tích giảm, sản lượng tăng ở Đồng bằng sông Hồng.
- B.
Diện tích tăng, sản lượng tăng ở Đồng bằng sông Cửu Long.
- C.
Sản lượng ở Đồng bằng sông Cửu Long luôn lớn hơn Đồng bằng sông Hồng.
- D.
Diện tích ở Đồng bằng sông Cửu Long tăng nhanh hơn sản lượng.
Tăng cường công tác thủy lợi ở Đồng bằng sông Cửu Long là để :
- A.
Để thoát lũ trong mùa mưa
- B.
Để thâm canh tăng vụ mở rộng diện tích.
- C.
Để phát triển nghề nuôi trồng thủy sản.
- D.
Để giữ được nước ngọt trong mùa khô và thoát lũ trong mùa mưa.
Loại đất nào sau đây chiếm diện tích lớn nhất ở Đồng bằng Sông Cửu Long?
- A.
đất phù sa ngọt
- B.
đất phèn
- C.
đất mặn
- D.
đất xám
Loại đất phân bố thành dải dọc sông Tiền và sông Hậu là
- A.
Đất phèn
- B.
Đất mặn
- C.
Đất cát
- D.
Đất phù sa ngọt
Đồng bằng sông Cửu Long ít xảy ra
- A.
hạn hán
- B.
bão.
- C.
lũ lụt.
- D.
xâm nhập mặn.
Các loại khoáng sản chủ yếu của Đồng bằng sông Cửu Long là:
- A.
Đá vôi, than đá.
- B.
Than bùn, đá vôi.
- C.
Than đá, dầu khí.
- D.
Dầu khí, than bùn.
Điểm giống nhau dễ nhận thấy nhất trong sản xuất lúa ở ĐB sông Hồng và ĐB sông Cửu Long là :
- A.
Đông xuân là vụ lúa quan trọng, có năng suất cao nhất.
- B.
Hè thu là vụ lúa quan trọng, có năng suất cao nhất.
- C.
Khả năng tăng vụ còn nhiều vì hệ số sử dụng đất còn thấp.
- D.
Có lương thực bình quân cao hơn mức bình quân cả nước.
Khó khăn nhất cho sản xuất cây lương thực ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long vào thời gian từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau là :
- A.
Đất bị ngập úng quá sâu.
- B.
Tình trạng bốc phèn.
- C.
Đất bị nhiễm mặn.
- D.
2/3 diện tích đất bị ngập úng và nhiễm mặn.
Đất phù sa sông ở Đồng bằng sông Cửu Long tập trung nhiều nhất ở nơi nào sau đây?
- A.
Ven biển Đông.
- B.
Bán đảo Cà Mau.
- C.
Ven vịnh Thái Lan.
- D.
Dọc sông Tiền, sông Hậu.
Rìa châu thổ là từ dùng để chỉ :
- A.
Vùng đất phù sa ngọt nằm giữa sông Tiền và sông Hậu.
- B.
Vùng đất cao nhưng có nhiều vùng trũng thường xuyên ngập nước vào mùa mưa.
- C.
Vùng đất thấp ven biển thường xuyên chịu tác động của sóng biển và thuỷ triều.
- D.
Vùng đất nằm ngoài phạm vi tác động trực tiếp của sông Cửu Long.
Hãy cho biết giải pháp nào sau đây được cho là quan trọng nhất để sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long?
- A.
Cần phải có nước ngọt vào mùa khô để thau chua rửa mặn.
- B.
Cần phải duy trì và bảo vệ rừng.
- C.
Đẩy mạnh trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, nuôi trồng thuỷ sản.
- D.
Tạo ra các giống lúa chịu được phèn, mặn.
Mùa khô ở Đồng bằng Cửu Long kéo dài từ
- A.
tháng 12 đến tháng 5 năm sau.
- B.
tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
- C.
tháng 10 đến tháng 5 năm sau .
- D.
tháng 11 đến tháng 6 năm sau.
Giá trị kinh tế của rừng ngập mặn đối với đời sống nhân dân vùng Đồng bằng sông Cửu Long :
- A.
Ngăn chặn sự xâm nhập mặn vào sâu trong đất liền.
- B.
Chắn sóng, cố định đất, mở rộng diện tích đồng bằng.
- C.
Là môi trường sống của các loài sinh vật.
- D.
Cung cấp gỗ củi, cây dược liệu và nguồn thực phẩm.
Hạn chế lớn nhất của Đồng bằng sông Cửu Long đối với sự phát triển nông nghiệp là:
- A.
Mùa khô kéo dài thiếu nước nghiêm trọng.
- B.
Đất phèn, đất mặn chiếm trên 60% diện tích.
- C.
Thường xuyên chịu tác động của thiên tai.
- D.
Đất quá chặt, khó thoát nước, thiếu dinh dưỡng.
Đặc điểm nào không đúng với vùng hạ châu thổ của Đồng bằng sông Cửu Long?
- A.
Thường xuyên chịu ảnh hưởng của thủy triều và sóng
- B.
Có các giồng đất ở hai bên bờ sông và các cồn cát duyên hải
- C.
Có các vùng trũng ngập nước vao mùa mưa và các bãi nồi ven sông
- D.
Có độ cao từ 2 đến 4 m so với mực nước biển
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-12-trac-nghiem-bai-41-van-de-su-dung-hop-li-va-cai-tao-tu-nhien-o-dong-bang-song-9425