Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 12 — Trắc nghiệm bài 33: Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng (Phần 2/2)
Địa lí, Lịch sử và Địa lí
Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng?
- A.
Vĩnh Phúc.
- B.
Bắc Giang
- C.
Hưng Yên.
- D.
Ninh Bình
Cơ cấu ngành kinh tế của vùng Đồng bằng sông Hồng đang chuyển dịch theo hướng
- A.
Giảm tỉ trọng của khu vực I , tăng tỉ trọng của khu vực II và III
- B.
Giảm tỉ trọng của khu vực II , tăng tỉ trọng của khu vực I và III
- C.
Giảm tỉ trọng của khu vực III , tăng tỉ trọng của khu vực I và II
- D.
Tăng tỉ trọng của khu vực I , tăng tỉ trọng của khu vực II và III
Ý nào sau đây không đúng với vị trí địa lí của vùng đồng bằng sông Hồng?
- A.
Giáp với Thượng Lào.
- B.
Giáp Vịnh Bắc Bộ (Biển Đông).
- C.
Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm.
- D.
Giáp với các vùng trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng dẫn đầu cả nước về số đầu lợn chủ yếu là do :
- A.
Có nguồn thức ăn rất dồi dào, thị trường có nhu cầu lớn.
- B.
Mô hình kinh tế trang trại và kinh tế VAC phát triển mạnh.
- C.
Lực lượng lao động dồi dào, có kinh nghiệm.
- D.
Được Nhà nước đầu tư.
Dựa vào bảng số liệu sau đây về một số chỉ tiêu của Đồng bằng sông Hồng và cả nước.
| Các chỉ tiêu | Đồng bằng sông Hồng | Cả nước | ||
|---|---|---|---|---|
| 1995 | 2005 | 1995 | 2005 | |
| Dân số (nghìn người) | 16 137 | 18 039 | 71 996 | 83 009 |
| Diện tích cây lương thực (nghìn ha) | 1 288 | 1 220 | 7 322 | 8 371 |
| Sản lượng lương thực (nghìn tấn) | 5 340 | 6 533 | 26 141 | 39 548 |
| Bình quân lương thực (kg/người) | 331 | 362 | 363 | 475 |
Nhận định đúng nhất là :
- A.
Đồng bằng sông Hồng có tốc độ tăng chậm hơn cả nước trong tất cả chỉ tiêu.
- B.
Dân số là chỉ tiêu tăng chậm nhất của Đồng bằng sông Hồng trong giai đoạn 1995 - 2005.
- C.
Diện tích cây lương thực của Đồng bằng sông Hồng tăng chậm hơn sản lượng lương thực.
- D.
Sản lượng lương thực của ĐB sông Hồng tăng chậm hơn cả nước vì năng suất thấp và tăng chậm hơn.
Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng đến năm 2010 là:
- A.
Giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và giữ nguyên tỉ trọng trong khu vực III.
- B.
Giảm nhanh tỉ trọng khu vực I, tăng nhanh tỉ trọng khu vực III và giữ nguyên tỉ trọng trong khu vực II.
- C.
Tăng tỉ trọng khu vực II, giảm tỉ trọng khu vực I và III.
- D.
Tỉ trọng của khu vực I (20,0%), khu vực II (34,0%) và khu vực III (46,0%).
Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong khu vực II ở Đồng bằng sông Hồng đến năm 2010 là:
- A.
Đầu tư phát triển mạnh ngành chế biến lương thực - thực phẩm, dệt may và da giày.
- B.
Đầu tư phát triển các ngành trọng điểm có lợi thế vào tài nguyên, lao động và thị trường.
- C.
Đầu tư phát triển ngành sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp cơ khí chế tạo.
- D.
Đầu tư phát triển ngành cơ khí – kĩ thuật điện - điện tử.
Tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp so với tổng diện tích tự nhiên ở Đồng bằng sông Hồng là
- A.
15,4%
- B.
79,5%
- C.
59,7%
- D.
51,2%
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, không tạo thuận lợi cho ĐBSHồng
- A.
thâm canh, xen canh,tăng vụ.
- B.
đưa vụ đông lên thành vụ chính.
- C.
trồng cây công nghiệp nhiệt đới dài ngày.
- D.
trồng được nhiều loại cây cận nhiệt.
Cho bảng số liệu sau:
CƠ CẤU KINH TẾ THEO NGÀNH CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG (Đơn vị %)
| Năm | 1990 | 1995 | 2000 | 2010 |
|---|---|---|---|---|
| Nông- Lâm- Ngư | 45,6 | 32,6 | 29,1 | 12,6 |
| Công nghiệp- xây dựng | 22,7 | 25,4 | 27,5 | 43,8 |
| Dịch vụ | 31,7 | 42,0 | 43,4 | 43,6 |
Chọn dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng từ 1990- 2010.
- A.
Biểu đồ tròn.
- B.
Biểu đồ miền.
- C.
Biểu đồ đường.
- D.
Biểu đồ cột chồng.
Dân số ở Đồng bằng sông Hồng tăng nhanh sẽ dẫn tới :
- A.
Đất hoang hóa ngày càng mở rộng.
- B.
Đất chuyên dùng ngày càng thu hẹp.
- C.
Đất lâm nghiệp ngày một giảm
- D.
Bình quân đất nông nghiệp/đầu người ngày một thấp.
Tuyến quốc lộ nằm hoàn toàn trong vùng Đồng bằng sông Hồng là :
- A.
Quốc lộ 2.
- B.
Quốc lộ 5.
- C.
Quốc lộ 6.
- D.
Quốc lộ 18.
Tỉnh nào ở Đồng bằng sông Hồng có ngành công nghiệp khai thác khí đốt?
- A.
Vĩnh Phúc.
- B.
Thái Bình.
- C.
Hải Dương.
- D.
Hưng Yên.
Điểm nào sau đây không đúng với đồng bằng sông Hồng?
- A.
Tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng.
- B.
Là vùng chịu tác động của nhiều thiên tai nhiệt đới.
- C.
Là vùng thiếu nguyên liệu cho việc phát triển công nghiệp.
- D.
Một số tài nguyên thiên nhiên bị xuống cấp.
Tại sao tài nguyên đất ở Đồng bằng sông Hồng đang bị xuống cấp?
- A.
Thường xuyên bị khô hạn.
- B.
Hệ số sử dụng đất cao.
- C.
Bón quá nhiều phân hữu cơ.
- D.
Xói mòn, rửa trôi diễn ra mạnh.
Biểu hiện rõ nhất của sức ép dân số lên tài nguyên ở vùng Đồng bằng sông Hồng là
- A.
Bình quân đất canh tác trên đầu người giảm
- B.
Độ màu mỡ của đất giảm
- C.
Khí hậu ngày càng khắc nghiệt
- D.
Chất lượng nguồn nước giảm
Loại khoáng sản có giá trị kinh tế cao đang được khai thác ở Đồng bằng sông Hồng là
- A.
Than nâu và khí đốt.
- B.
Đá vôi, đất sét, cao lanh.
- C.
Đá vôi và than nâu.
- D.
Than nâu, đất sét, cao lanh.
Loại tài nguyên giá trị hàng đầu ở Đồng bằng sông Hồng là :
- A.
Đất đai.
- B.
Khí hậu.
- C.
Nguồn nước.
- D.
Khoáng sản.
Yếu tố quan trọng nhất giúp Đồng bằng sông Hồng trở thành vùng sản xuất lương thực lướn ở nước ta là
- A.
Khí hậu nhiệt đới gió màu độ ẩm cao
- B.
Đất phù sa màu mỡ
- C.
Vị trí thuận lợi
- D.
Thị trường tiêu thụ lớn
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu trong khu vực I của đồng bằng sông Hồng là
- A.
giảm tỉ trọng của ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng của ngành chăn nuôi và thủy sản.
- B.
giảm tỉ trọng ngành trổng trọt và thủy sản, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi.
- C.
tăng tỉ trọng ngành trồng trọt, giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi và thủy sản.
- D.
tăng tỉ trọng ngành trồng trọt và chăn nuôi, giảm tỉ trọng ngành thủy sản.
Vùng nông nghiệp ĐBSH giống với vùng nông nghiệp ĐBSCL ở điểm nào sau đây?
- A.
Mạng lưới đô thị dày đặc.
- B.
Có mùa đông lạnh.
- C.
Trình độ thâm canh cao.
- D.
Mật độ dân số cao nhất cả nước.
Dân cư tập trung đông đúc ở Đồng bằng sông Hồng không phải là do
- A.
vùng mới được khai thác gần đây.
- B.
có nhiều trung tâm công nghiệp.
- C.
trồng lúa nước cần nhiều lao động.
- D.
có điều kiện thuận lợi cho sản xuất và cư trú.
Cơ cấu kinh tế theo ngành của Đồng bằng sông Hồng chuyển dịch theo hướng tích cực chủ yếu do
- A.
tài nguyên thiên nhiên phong phú.
- B.
thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng.
- C.
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- D.
nguồn lao động dồi dào, kĩ thuật cao.
Vấn đề quan trọng hàng đầu của Đồng bằng sông Hồng cần giải quyết là
- A.
thiên tai khắc nghiệt.
- B.
đất nông nghiệp khan hiếm.
- C.
dân số đông.
- D.
tài nguyên không nhiều.
Nhân tố có ý nghĩa quyết định đến quy mô, cơ cấu và phân bố ngành trồng trọt ở Đồng bằng sông Hồng là :
- A.
Khí hậu.
- B.
Nguồn nước.
- C.
Thị trường tiêu thụ.
- D.
Đất đai.
Ở Đồng bằng sông Hồng vấn đề việc làm là vấn đề hết sức nan giải vì
- A.
nguồn lao động dồi dào, nền kinh tế còn chậm phát triển.
- B.
nguồn lao động dồi dào, trình độ của người lao động còn hạn chế.
- C.
vùng có số dân đông, mật độ dân số cao nhất nước ta.
- D.
cơ cấu kinh tế theo ngành và lãnh thổ còn chậm chuyển dịch.
So với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng Đồng bằng sông Hồng có
- A.
Diện tích lớn hơn
- B.
Số dân ít hơn
- C.
Kinh tế kém phát triển hơn
- D.
Mùa đông ngắn hơn và đỡ lạnh hơn
Đặc điểm khí hậu của ĐB sông Hồng có những nét tương đồng với :
- A.
Tiểu vùng Tây Bắc.
- B.
Tiểu vùng Đông Bắc.
- C.
Vùng Bắc Trung Bộ.
- D.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Nhận định nào không phải là hạn chế chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng ?
- A.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm.
- B.
Chịu ảnh hưởng nhiều của những thiên tai.
- C.
Sức ép dân số đối với vấn đề phát triển kinh tế - xã hội.
- D.
Cơ sở vật chất – kĩ thuật chưa phát triển bằng các vùng khác.
Phạm vi lãnh thổ của Đồng bằng sông Hồng được xác định bằng
- A.
Ranh giới của các lưu vực sông Hồng và sông Thái Bình.
- B.
Ranh giới của các thành phố, thị xã ở rìa.
- C.
Ranh giới của các vùng đồi núi thấp.
- D.
Ranh giới hành chính.
Tỉnh có năng suất lúa cao nhất ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay là
- A.
Nam Định.
- B.
Thái Bình.
- C.
Hải Dương.
- D.
Hưng Yên.
Ý nào dưới đây không đúng khi nói về dân số và lao động của vùng Đồng bằng sông Hồng?
- A.
Là vùng đông dân nhất nước ta
- B.
Có nguồn lao động dồi dào
- C.
Người lao động có kinh nghiệm và trình độ sản xuất
- D.
Phần lớn dân số sống ở thành thị
Việc làm ở Đồng bằng sông Hồng là vấn đề nan giải, nhất là khu vực thành thị chủ yếu do
- A.
nguồn lao động dồi dào, tỉ lệ lao động chưa qua đào tạo lớn.
- B.
nguồn lao động dồi dào, trình độ của người lao động hạn chế.
- C.
nguồn lao động dồi dào, nền kinh tế còn chậm phát triển.
- D.
nguồn lao động dồi dào, tập trung đông ở khu vực thành thị
Định hướng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng Đồng bằng sông Hồng là
- A.
Tập trung cho các ngành công nghiệp hiện đại
- B.
Hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm
- C.
Tập trung cho các ngành công nghiệp có vốn đầu tư của nước ngoài
- D.
Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động
Hạn chế lớn nhất của Đồng bằng sông Hồng trong việc phát triển kinh tế - xã hội là :
- A.
Những tai biến do thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa gây ra.
- B.
Cơ cấu kinh tế chuyển biến chậm, nông nghiệp còn chiếm tỉ trọng lớn.
- C.
Mật độ dân số quá cao gây sức ép lên đời sống kinh tế - xã hội.
- D.
Tài nguyên thiên nhiên bị suy thoái, thiếu hầu hết các nguồn nguyên liệu.
Để tăng diện tích đất sử dụng trong nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng, biện pháp quan trọng nhất là :
- A.
Cần tiến hành cải tạo đất, tận dụng diện tích mặt nước, tăng vụ.
- B.
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đưa vụ đông lên vụ sản xuất chính.
- C.
Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
- D.
Tăng cường công tác thuỷ lợi.
Tài nguyên nước của Đồng bằng sông Hồng phong phú thể hiện rõ nhất ở :
- A.
Nguồn nước khoáng dồi dào.
- B.
Khí hậu nhiệt đới ẩm.
- C.
Nước ngầm dồi dào, chất lượng nước tốt.
- D.
Hệ thống sông ngòi chằng chịt của 2 hệ thống sông lớn là sông Thái Bình và sông Hồng.
Đồng bằng sông Hồng thường thiếu nước cho sản xuất vào :
- A.
Vụ đông - xuân.
- B.
Vụ thu - đông.
- C.
Vụ hè - thu.
- D.
Vụ xuân - hè.
Bình quân lương thực theo đầu người của vùng Đồng bằng sông Hồng vẫn thấp hơn một số vùng khác là do:
- A.
Sản lượng lương thực thấp
- B.
Sức ép quá lớn của dân số
- C.
Điều kiện sản xuất lương thực khó khăn
- D.
Năng suất trồng lương thực thấp
Hệ thống đê điều khá vững chắc ở Đồng bằng sông Hồng đã làm cho đất phù sa trong đê :
- A.
Ngày càng bị bạc màu.
- B.
Thường xuyên bị thiếu nước.
- C.
Thường xuyên được phù sa bồi đắp.
- D.
Thường xuyên bị ngập úng.
Nguồn thực phẩm tạo ra từ ngành chăn nuôi ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu dựa vào
- A.
Chăn nuôi trâu, bò thịt và sữa ở các trang trại lớn.
- B.
Chăn nuôi bò thịt và sữa ở ven các thành phố lớn.
- C.
Chăn nuôi gia súc nhỏ và gia cầm.
- D.
Chăn nuôi dê, cừu.
Nhận định nào sau đây không đúng về hạn chế chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng?
- A.
Chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai như bão,lụt.
- B.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành còn chậm.
- C.
Mật độ dân số nhỏ hơn nhiều lần so với cả nước.
- D.
Thiếu nguyên liệu cho việc phát triển công nghiệp.
Khó khăn lớn nhất ảnh hưởng đến sản xuất công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng là
- A.
cơ cấu kinh tế chậm chuyển biến.
- B.
thiếu nguyên liệu tại chỗ.
- C.
có mật độ dân số cao.
- D.
cơ sở hạ tầng còn hạn chế.
Phải đặt vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng vì
- A.
Đây là vùng có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp dịch vụ, nhưng hiện nay còn phát triển chậm hơn các vùng khác.
- B.
Đây là vùng trọng điểm số 2 về lương thực, thực phẩm của cả nước nhưng sản xuất lương thực ngày càng gặp khó khăn.
- C.
Cơ cấu kinh tế tuy đã chuyển dịch theo hướng tích cực nhưng còn chậm, chưa phát huy hết
- D.
Để phát huy các thế mạnh và khắc phục những hạn chế, nhằm đưa nền kinh tế phát triển tương xứng với vị trí và tiềm năng.
Hiện nay, vùng chịu lụt úng nghiêm trọng nhất vào mùa mưa bão là vùng:
- A.
Đồng bằng sông Hồng.
- B.
Đồng bằng sông Cửu Long.
- C.
Vùng trũng ở Bắc Trung Bộ.
- D.
Đồng bằng hạ lưu các sông lớn ở duyên hải Nam Trung Bộ.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-12-trac-nghiem-bai-33-van-de-chuyen-dich-co-cau-kinh-te-theo-nganh-o-dong-bang-9419