Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 12 — Trắc nghiệm Bài 25: Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp (phần 2/2)
Địa lí
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với sản phẩm chuyên môn hóa của Đồng bằng sông Cửu Long?
1) Lúa, lúa có chất lượng cao.
2) Cây công nghiệp ngắn ngày (mía, đay, cói); cây ăn quả nhiệt đới.
3) Thủy sản (đặc biệt là tâm).
4) Gia cầm (đặc biệt là vịt đàn).
- A.
1
- B.
2
- C.
3
- D.
4
Chuyên môn hóa sản xuất của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là:
- A.
lúa, lúa có chất lượng cao; thủy sản; gia cầm.
- B.
thủy sản (đặc biệt là tôm); gia cầm; lạc.
- C.
gia cầm (đặc biệt là vịt đàn); lúa có chất lượng cao; bò sữa.
- D.
trâu; lúa có chất lượng cao; đậu tương.
Điều kiện sinh thái nông nghiệp điển hình vùng Tây Nguyên là:
- A.
đồi núi thấp, đất xám, khí hậu phân thành 2 mùa rõ rệt.
- B.
các cao nguyên badan, khí hậu phân thành 2 mùa rõ rệt.
- C.
núi, cao nguyên đất feralit, khí hậu có mùa đông lạnh.
- D.
các cao nguyên đất faralit đỏ vàng, khí hậu có mùa đông rất lạnh.
Trình độ thâm canh của vùng Bắc Trung Bộ đang ở mức
- A.
thấp, theo kiểu quảng canh, nông nghiệp ít được đầu tư.
- B.
cao, sản xuất lớn, với các hoạt động nông nghiệp sử dụng nhiều máy móc.
- C.
tương đối thấp, với các hoạt động nông nghiệp sử dụng nhiều lao động.
- D.
tương tối cao, nông nghiệp sử dụng khá nhiều máy móc.
Trình độ thâm canh của Đồng bằng sông Hồng ở mức
- A.
thấp, sản xuất theo kiểu quảng canh.
- B.
khá cao, đầu tư nhiều lao động.
- C.
tương đối thấp, sử dụng nhiều lao động.
- D.
cao, sử dụng nhiều máy móc, vật tư nông nghiệp.
Trình độ thâm canh của Đồng bằng sông Cửu Long ở mức
- A.
cao; sản xuất hàng hóa, sử dụng nhiều máy móc, vật tư nông nghiệp.
- B.
khá cao; sử dụng nhiều lao động và vật tư nông nghiệp.
- C.
tương đối thấp; nông nghiệp sử dụng nhiều lao động.
- D.
thấp; sản xuất theo kiểu quảng canh, đầu tư ít lao động và vật tư nông nghiệp.
Chuyên môn hóa cây chè ở Tây Nguyên chủ yếu dụa vào thế mạnh về
- A.
đất đỏ badan.
- B.
khí hậu cận nhiệt đới ở nơi cao trên 1000m.
- C.
sự phân hóa hai mùa mưa, khô rõ rệt.
- D.
địa hình có các cao nguyên badan rộng lớn.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta?
1) Tăng cường chuyên môn hóa sản xuất, phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn đói với các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu.
2) Đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp, đa dạng hóa kinh tế nông thôn.
3) Nâng cao năng xuất và sản lượng của các loại cây trồng.
4) Mở rộng thị trường tiêu thu sản phẩm nông nghiệp.
- A.
1
- B.
2
- C.
3 .
- D.
4
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với hệ quả do việc đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp tạo ra?
1) Cho phép khai thác hợp lí hơn các sự đa dạng của điều kiện tự nhiên.
2) Cho phép sử dụng tốt hơn nguồn lao động, tạo thêm việc làm và hàng hóa.
3) Giảm thiểu rủi ro nếu thị trường nông sản có biến động bất lợi.
4) Tăng cường thêm sự phân hóa lãnh thổ nông nghiệp.
- A.
1
- B.
2
- C.
3
- D.
4
Chuyên môn hóa sản xuất, phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn đối với sản xuất sản phẩm nông nghiệp chủ yếu được xảy ra đặc biệt mạnh ở
- A.
Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng.
- B.
Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long.
- C.
Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ.
- D.
Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Vùng có mức độ tập trung sản xuất lúa gạo rất cao là:
- A.
Bắc Trung Bộ.
- B.
Đồng bằng sông Hồng.
- C.
Đồng bằng sông Cửu Long.
- D.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Vùng có mức tập trung sản xuất lợn rất cao là:
- A.
Bắc Trung Bộ.
- B.
Đồng bằng sông Hồng.
- C.
Đồng bằng sông Cửu Long.
- D.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Vùng có mức độ tập trung sản xuất gia cầm rất cao là:
- A.
Bắc Trung Bộ.
- B.
Đồng bằng sông Hồng.
- C.
Đồng bằng sông Cửu Long.
- D.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Vùng có mức độ tập trung sản xuất chè rất cao là:
- A.
Tây Nguyên.
- B.
Bắc Trung Bộ.
- C.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- D.
Đông Nam Bộ.
Vùng có mức độ tập trung sản xuất cà phê rất cao là:
- A.
Tây Nguyên.
- B.
Bắc Trung Bộ.
- C.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- D.
Đông Nam Bộ.
Vùng có mức độ tập trung sản xuất cao su rất cao là:
- A.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- B.
Đông Nam Bộ.
- C.
Tây Nguyên.
- D.
Bắc Trung Bộ.
Vùng có mức độ tập trung sản xuất dừa rất cao là:
- A.
Đồng bằng sông Hồng.
- B.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
- C.
Bắc Trung Bộ.
- D.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Vùng có mức độ tập trung sản xuất đay rất cao là:
- A.
Đồng bằng sông Hồng.
- B.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
- C.
Bắc Trung Bộ.
- D.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Vùng có mức độ tập trung sản xuất cói rất cao là:
- A.
Bắc Trung Bộ.
- B.
Đồng bằng sông Hồng.
- C.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
- D.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Vùng có mức độ tập trung sản xuất đậu tương rất cao là:
- A.
Đông Nam Bộ.
- B.
Đồng bằng sông Hồng.
- C.
Tây Nguyên.
- D.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Vùng có mức độ tập trung sản xuất mía rất cao là:
- A.
Đồng bằng sông Hồng.
- B.
Đồng bằng sông Cửu Long.
- C.
Bắc Trung Bộ.
- D.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Vùng có mức độ tập trung sản xuất điều rất cao là:
- A.
Tây Nguyên.
- B.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
- C.
Đông Nam Bộ.
- D.
Bắc Trung Bộ.
Kinh tế trang trại của nước ta phát triển sớm và tập trung nhiều nhất ở vùng
- A.
Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
- B.
Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng Duyên hải miền Trung.
- C.
Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long.
- D.
Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
Trong những năm gần đây, vùng có trang trại nuôi trồng thủy sản phát triển với tốc độ nhanh nhất là:
- A.
Đồng bằng sông Cửu Long.
- B.
Bắc Trung Bộ.
- C.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
- D.
Đồng bằng sông Hồng.
Từ năm 2001 đến 2006, sự chuyển biến cơ cấu trang trại theo hướng;
- A.
Tăng loại hình trang trại trồng cây hàng năm, giảm loại hình trồng cây lâu năm.
- B.
Tăng loại hình trang trại nuôi trồng thủy sản, tăng loại hình trang trại chăn nuôi.
- C.
Tăng loại hình trang trại chăn nuôi, giảm loại hình trang trại lâm nghiệp.
- D.
Giảm loại hình trang trại trồng cây lâu năm, tăng loại hình trang trại chăn nuôi.
Phát biểu nào sau đây không đúng với kinh tế trang trại của nước ta?
- A.
Phát triển từ kinh tế hộ gia đình.
- B.
Từng bước đưa nông nghiệp lên sản xuất hàng hóa.
- C.
Số lượng trang trại nhiều nhất là ở Đồng bằng sông Cửu Long.
- D.
Trong cơ cấu theo loại hình sản xuất, tỉ trọng trang trại chăn nuôi lớn nhất.
Trong cơ cấu trang trại theo loại hình sản xuất năm 2006, chiếm tỉ trọng lớn nhất là loại hình trang trại
- A.
nuôi trồng thủy sản.
- B.
trồng cây hàng năm.
- C.
trồng cây lâu năm.
- D.
chăn nuôi.
Tính đến năm 2005, vùng nào sau đây có số lượng trang trại nhiều nhất trong cả nước?
- A.
Đông Nam Bộ.
- B.
Tây Nguyên.
- C.
Đồng bằng sông Cửu Long.
- D.
Đồng bằng sông Hồng.
Tính đến năm 2005, vùng nào sau đây có số lượng trang trại ít nhất trong cả nước?
- A.
Bắc Trung Bộ.
- B.
Tây Nguyên.
- C.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- D.
Đồng bằng sông Hồng.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về điều kiện thuận lợi để kinh tế trang trại rất phát triển ở Đồng bằng sông Cửu Long ?
1) Đất đai và diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản rộng, tập trung.
2) Rừng (ngập mặn, rừng tràm trên đất phèn…) phong phú.
3) Có chính sách phát triển, thị trường rộng.
4) Người dân có kinh nghiệm sản xuất hàng hóa.
- A.
1
- B.
2
- C.
3
- D.
4
Sự phát triển các vùng chuyên canh nông nghiệp kết hợp với công nghiệp chế biến có ý nghĩa rất quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội nông thôn không phải do nguyên nhân nào sau đây?
- A.
Có khả năng huy động các nguồn lực lớn hơn.
- B.
Làm gia tăng chất lượng sản phẩm với quy mô lớn và trình độ cao hơn.
- C.
Thúc đẩy nông nghiệp tiến nhanh lên sản xuất hàng hóa.
- D.
Thu hẹp và tiến tới xóa bỏ kinh tế hộ gia đình.
Phát biểu nào sau đây không đúng với kinh tế hộ gia đình ở nông thôn nước ta hiện nay?
- A.
Chủ yếu sản xuất theo kiểu tự cung, tự cấp.
- B.
Không thể đưa nông nghiệp lên sản xuất hàng hóa.
- C.
Không có thành tựu gì đối với sản xuất nông nghiệp.
- D.
Khó có thể đưa nông nghiệp sản xuất theo quy mô lớn.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-12-trac-nghiem-bai-25-to-chuc-lanh-tho-nong-nghiep-phan-2-2-8903