Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 12 — Trắc nghiệm Bài 18: Đô thị hóa
Địa lí
Đô thị đầu tiên của nước ta là
- A.
Hội An.
- B.
Thăng Long.
- C.
Cổ Loa.
- D.
Hà Nội.
Quá trình đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ nhất ở nước ta trong thời kỳ nào dưới đây?
- A.
Pháp thuộc.
- B.
1954 - 1975.
- C.
1975 - 1986.
- D.
1986 đến nay.
Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa ở nước ta?
- A.
Phân bố đô thị đều theo vùng.
- B.
Tỉ lệ dân thành thị tăng.
- C.
Cơ sở hạ tầng đô thị hiện đại.
- D.
Trình độ đô thị hóa cao.
Quá trình đô thị hóa của nước ta giai đoạn 1954 - 1975 không có đặc điểm nào sau đây?
- A.
Quá trình đô thi hóa chậm.
- B.
Trình độ đô thị hóa thấp.
- C.
Phát triển theo hai xu hướng khác nhau.
- D.
Có chuyển biến khá tích cực.
Các đô thịở nước ta trong thời Pháp thuộc có chức năng chủ yếu là
- A.
công nghiệp, thương mại.
- B.
thương mại, du lịch.
- C.
hành chính, quân sự.
- D.
du lịch, công nghiệp.
Thành phố nào sau đây không phải là thành phố trực thuộc Trung ương?
- A.
Hải Phòng
- B.
Huế.
- C.
Đà Nẵng
- D.
Cần Thơ.
Quá trình đô thị hóa của nước ta có đặc điểm nổi bật nào sau đây?
- A.
Tỉ lệ dân đô thị tăng rất nhanh.
- B.
Đô thị phân bố đều giữa các vùng.
- C.
Diễn ra chậm với trình độ thấp.
- D.
Diễn ra chậm với trình độ cao.
Phát biểu nào cho thấy trình độ đô thị hoá của nước ta còn thấp?
- A.
Số lượng đô thị đặc biệt còn ít.
- B.
Cơ sở hạ tầng đô thị còn hạn chế.
- C.
Tỉ lệ dân thành thị ngày càng tăng.
- D.
Mạng lưới đô thị phân bố không đều.
Quá trình đô thị hóa ở nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
- A.
Diễn ra chậm chạp với trình độ thấp.
- B.
Phân bố đô thị không đều giữa các vùng.
- C.
Tỉ lệ dân thành thị thấp so với nhiều nước.
- D.
Phân loại đô thị dựa vào chức năng quản lý.
Để giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hóa, nước ta cần
- A.
giảm bớt tốc độ đô thị hóa.
- B.
hạn chế di dân ra thành thị.
- C.
mở rộng lối sống nông thôn.
- D.
gắn đô thị hóa với công nghiệp hóa.
Nguyên nhân dẫn tới quá trình đô thị hoá ở nước ta diễn ra mạnh mẽ trong thời gian qua là.
- A.
Công nghiệp hoá phát triển mạnh.
- B.
Quá trình đô thị hoá giả tạo, tự phát.
- C.
Mức sống của người dân cao.
- D.
Kinh tế phát triển nhanh.
Tác động tích cực của đô thị hóa đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là
- A.
ở nước ta có tỉ lệ dân thành thị tăng.
- B.
các đô thị ở nước ta có qui mô không lớn.
- C.
các đô thị nước ta tập trung chủ yếu ở đồng bằng.
- D.
thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển.
Tỉ lệ dân thành thị của nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây do
- A.
kết quả của việc di dân tự do từ nông thôn ra thành thị.
- B.
tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao hơn nông thôn.
- C.
sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế và quy hoạch, mở rộng đô thị.
- D.
cơ sở hạ tầng đô thị phát triển cao so với khu vực và thế giới.
Phát biểu nào sau đây nào sau đây thể hiện trình độ đô thị hóa của nước ta còn thấp?
- A.
Địa giới các đô thị được mở rộng.
- B.
Mức sống dân cư được cải thiện.
- C.
Xuất hiện nhiều đô thị mới.
- D.
Cơ sở hạ tầng còn lạc hậu.
Ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa ở nước ta về văn hóa - xã hội là
- A.
mở rộng không gian đô thị.
- B.
phổ biến lối sống thành thị.
- C.
tăng quy mô ngành dịch vụ.
- D.
làm cho mức sinh giảm xuống.
Phát biểu nào sau đâykhông đúng với đặc điểm của đô thị hóa ở nước ta?
- A.
Xu hướng tăng nhanh dân số thành thị
- B.
Dân cư tập trung vào các thành phố lớn và cực lớn
- C.
Lối sống thành thị được phổ biến rộng rãi.
- D.
Hoạt động của dân cư gắn với nông nghiệp
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho dân số thành thị nước ta ngày càng tăng?
- A.
Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa.
- B.
Phân bố lại dân cư giữa các vùng kinh tế.
- C.
Đẩy mạnh công nghiệp hóa nông thôn.
- D.
Thu nhập và mức sống ngày càng cao.
Tác động tích cực của quá trình đô thị hóa ở nước ta không phải là
- A.
làm chuyển dịch cơ cấu ngành và lãnh thổ kinh tế, nâng cao thu nhập.
- B.
tạo ra nhiều việc làm mới, mở rộng thị trường tiêu thụ, thu hút đầu tư.
- C.
tạo động lực cho tăng trưởng kinh tế, tăng thu ngân sách địa phương.
- D.
gia tăng sức ép đến hạ tầng, nhà ở, quản lí xã hội, ô nhiễm môi trường.
Tây Bắc có mật độ dân số thấp nhất cả nước chủ yếu do
- A.
thường xuyên chịu nhiều thiên tai.
- B.
nông nghiệp là ngành kinh tế chính.
- C.
thiếu nước sinh hoạt vào mùa đông.
- D.
hệ thống cơ sở hạ tầng còn hạn chế.
Khó khăn lớn nhất trong quá trình đô thị hóa ở nước ta hiện nay là
- A.
cơ cấu ngành kinh tế chậm chuyển dịch.
- B.
không đủ số dân để đạt quy mô đô thị.
- C.
nguồn lực đầu tư phát triển còn hạn chế.
- D.
thiếu không gian cho phát triển đô thị.
Đô thị của nước ta tập trung nhiều ở đồng bằng chủ yếu do
- A.
dân cư đông đúc, đô thị hóa, hệ thống cơ sở hạ tầng.
- B.
công nghiệp hóa, trình độ phát triển kinh tế, địa hình.
- C.
trình độ dân trí, tài nguyên thiên nhiên và vị trí địa lí.
- D.
phát triển công nghiệp và dịch vụ, điều kiện tự nhiên.
Mức độ đô thị hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ vào loại thấp nhất cả nước chủ yếu do
- A.
địa hình khó khăn cho xây dựng đô thị, diện tích rộng.
- B.
quá trình công nghiệp hóa diễn ra muộn nhất, số dân ít.
- C.
chất lượng cuộc sống thấp nhất, cơ sở hạ tầng hạn chế.
- D.
trình độ phát triển kinh tế - xã hội thấp nhất, thưa dân
Cho bảng số liệu:
SỐ DÂN THÀNH THỊ VÀ TỈ LỆ THỊ DÂN CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010-2020
| Năm | 2010 | 2013 | 2015 | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số dân (triệu người) | 26,5 | 28,9 | 30,8 | 31,9 | 32,6 | 33,8 | 35,9 |
| Tỉ lệ thị dân (%) | 30,4 | 32,0 | 33,5 | 33,8 | 34,2 | 35,0 | 36,8 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020, Nhà xuất bản Thống kê, 2021)
Theo bảng số liệu, để thể hiện số dân thành thị và tỉ lệ thị dân của nước ta giai đoạn 2010-2020, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
- A.
Cột.
- B.
Miền.
- C.
Đường.
- D.
Kết hợp.
Khả năng đầu tư phát triển kinh tế của các đô thị nước ta còn hạn chế là do
- A.
phân bố tản mạn về không gian địa lí.
- B.
phân bố không đồng đều giữa các vùng.
- C.
có quy mô, diện tích và dân số không lớn.
- D.
nếp sống xen lẫn giữa thành thị và nông thôn.
Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU DÂN SỐ NƯỚC TA PHÂN THEO THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN, GIAI ĐOẠN 2015-2020
(Đơn vị: %)
| Năm | 2015 | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 |
|---|---|---|---|---|---|
| Thành thị | 33,5 | 33,8 | 34,2 | 35,0 | 36,8 |
| Nông thôn | 66,5 | 66,2 | 65,8 | 65,0 | 63,4 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020, Nhà xuất bản Thống kê, 2021)
Theo bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về tỉ lệ dân thành thị và nông thôn nước ta, giai đoạn 2015-2020?
- A.
Nông thôn cao hơn thành thị.
- B.
Nông thôn có xu hướng giảm.
- C.
Cả thành thị và nông thôn đều giảm.
- D.
Nông thôn giảm, thành thị tăng.
Lí do chủ yếu để các thành phố lớn có sức thu hút đầu tư nước ngoài là
- A.
cơ chế đầu tư hấp dẫn.
- B.
có nguồn lao động rẻ, dồi dào.
- C.
có nhiều lao động trình độ cao.
- D.
có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phân bố không đều mạng lưới đô thị của nước ta là
- A.
quy mô dân số và trình độ phát triển nền kinh tế.
- B.
điều kiện cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kinh tế.
- C.
trình độ phát triển kinh tế và tính chất nền kinh tế.
- D.
quá trình công nghiệp hóa và phát triển nền kinh tế.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-12-trac-nghiem-bai-18-do-thi-hoa-8788