Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 12 — Trắc nghiệm Bài 17: Lao động và việc làm
Địa lí
Tỷ lệ lao động ở khu vực công nghiệp xây dựng và dịch vụ ở nước ta còn thấp do nguyên nhân nào sau đây?
- A.
Các khu vực này có tốc độ tăng trưởng rất chậm.
- B.
Cơ cấu ngành kém đa dạng và chậm chuyển dịch.
- C.
Sự phân công lao động xã hội theo ngành chậm chuyển biến.
- D.
Khu vực nông lâm thủy sản và tiểu thủ công nghiệp thu hút nhiều lao động.
Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế nước ta có sự thay đổi như thế nào?
- A.
Tăng tỉ trọng lao động khu vực ngoài nhà nước.
- B.
Tăng tỉ trọng lao động ở khu vực có cốn đầu tư nước ngoài.
- C.
Giảm tỉ trọng lao động ở khu vực nông-lâm-ngư nghiệp.
- D.
Giảm tỉ trọng lao động ở khu vực công nghiệp xây dựng.
Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế đang có sự thay đổi theo xu hướng nào sau đây?
- A.
Tỉ trọng lao động ở khu vực công nghiệp xây dựng tăng.
- B.
Tỉ trọng lao động thành phần kinh tế ngoài nhà nước ổn định.
- C.
Tỉ trọng lao động ở khu vực kinh tế nông lâm ngư nghiệp giảm.
- D.
Tỉ trọng lao động ở thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh.
Thu nhập bình quân của lao động nước ta thuộc loại thấp so với thế giới là do
- A.
năng suất lao động thấp.
- B.
lao động chỉ chuyên sâu vào 1 nghề.
- C.
nhiều lao động làm trong ngành nông nghiệp.
- D.
nhiều lao động lam trong ngành tiểu thủ công nghiệp.
Nhận định nào chưa chính xác về chất lượng nguồn lao động nước ta?
- A.
Cần cù, sáng tạo.
- B.
Chất lượng nguồn lao động cao.
- C.
Nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp.
- D.
Nhiều kinh nghiệm trong sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lao động nước ta hiện nay?
- A.
Nước ta có nguồn lao động dồi dào.
- B.
Người lao động nước ta có kinh nghiệm sản xuất phong phú.
- C.
Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao.
- D.
Lực lượng lao động có trình độ cao chiếm tỷ lệ lớn trong tổng lao động.
Biện pháp nào sau đây không góp phần giải quyết việc làm ở nông thôn nước ta?
- A.
Đẩy mạnh thâm canh, tang vụ trong sản xuất nông nghiệp.
- B.
Đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở nông thôn.
- C.
Đẩy nhanh quá trình đô thị hóa ở nông thôn.
- D.
Phát triển các ngành tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn.
Nhận định nào dưới đây không đúng về đặc điểm nguồn lao động của nước ta?
- A.
Nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh.
- B.
Lực lượng lao động có trình độ cao đông đảo.
- C.
Đội ngũ công nhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu.
- D.
Chất lương lao động ngày càng được nâng cao.
Tại sao việc làm là một vấn đề kinh tế xã hội lớn của nước ta hiện nay?
- A.
Chất lượng lao động không được nâng cao.
- B.
Số người thất nghiệp và thiếu việc làm nhiều.
- C.
Tỉ lệ gia tăng dân số cao và vẫn tiếp tục tăng.
- D.
Không có khả năng tạo ra việc làm cho lao động.
Việc tập trung lao động ở các đô thị lớn của nước ta dẫn đến khó khăn về
- A.
vấn đề giải quyết việc làm.
- B.
phát triển các ngành dịch vụ.
- C.
thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
- D.
nâng cao chất lượng lao động.
Giải pháp nào sau đây được cho là quan trọng nhất để góp phần sử dụng lao động, khai thác tài nguyên hợp lí trên phạm vi cả nước?
- A.
Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
- B.
Phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
- C.
Tập trung phát triển các nghề truyền thống.
- D.
Tạp trung phát triển các ngành công nghệ cao.
Tại sao tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cao hơn thành thị?
- A.
Khả năng tạo ra việc làm ở nông thôn còn hạn chế.
- B.
Không có các cơ sở đào tạo nghề.
- C.
Lao động nông thôn tăng nhanh hơn thành thị.
- D.
Thiếu điều kiện cần thiết cho phát triển nông nghiệp.
Trong các giải pháp sau, giải pháp nào quan trọng nhất góp phần giảm tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm ở nông thôn?
- A.
Mở rộng giới thiệu việc làm.
- B.
Mở rộng mạng lưới đào tạo nghề.
- C.
Đa dạng hóa kinh tế nông thôn.
- D.
Phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ nhỏ.
Việc tập trung lao động trình độ cao ở các thành phố lớn gây khó khăn gì?
- A.
Việc bố trí, sắp xếp việc làm.
- B.
Phát triển các ngành đòi hỏi kĩ thuật cao.
- C.
Thiếu lao động có trình độ ở miền núi, trung du.
- D.
Thiếu lao động tay chân cho các ngành cần nhiều lao động.
Cho bảng số liệu:
Cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế nước ta giai đoạn 2005 – 2013
( Đơn vị: % )
| Thành phần kinh tế | 2005 | 2007 | 2010 | 2013 |
|---|---|---|---|---|
| Nhà nước | 11,6 | 11,0 | 10,4 | 10,2 |
| Ngoài nhà nước | 85,8 | 85,5 | 86,1 | 86,4 |
| Có vốn đầu tư nước ngoài | 2,6 | 3,5 | 3,5 | 3,4 |
Nhận xét nào không đúng với bảng số liệu trên?
- A.
Cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế có sự thay đổi.
- B.
Thành phần kinh tế ngoài Nhà nước có tỉ trọng lớn nhất.
- C.
Thành phần kinh tế Nhà nước có xu hướng tăng.
- D.
Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có tỉ trọng nhỏ nhất.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-12-trac-nghiem-bai-17-lao-dong-va-viec-lam-8753