Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 12 — Trắc nghiệm bài 16: Đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta (Phần 2/2)
Địa lí
Dân số nước ta tăng nhanh, đặc biệt là vào
- A.
nửa đầu thế kỉ XX
- B.
nửa sau thế kỉ XX.
- C.
nửa đầu thế kỉ XIX
- D.
nửa sau thế kỉ XIX
Dân cư nông thôn ở nước ta tập trung chủ yếu ở
- A.
Các vùng cửa sông.
- B.
Dọc theo các con sông lớn.
- C.
Đồng bằng phù sa châu thổ
- D.
Các vùng ven biển.
Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao hơn Đồng bằng sông Cửu Long là do
- A.
nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có.
- B.
điều kiện tự nhiên thuận lợi.
- C.
giao thông thuận tiện.
- D.
lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
Gia tăng dân số nhanh không dẫn tới hậu quả nào dưới đây?
- A.
Tạo sức ép lớn tới việc phát triển kinh tế - xã hội
- B.
Làm suy giảm tài nguyên thiên nhiên và môi trường
- C.
Làm thay đổi cơ cấu dân số theo thành thị và nông thôn
- D.
ảnh hưởng việc nâng cao chất lượng của từng thành viên trong xã hội
Miền núi và cao nguyên ở nước ta có mật độ dân số thấp là do
- A.
Kinh tế xã hội chưa phát triển.
- B.
Khí hậu phân hoá theo độ cao.
- C.
Thiếu tài nguyên cho sự phát triển công nghiệp.
- D.
Tài nguyên đất, nước bị hạn chế.
Dân số nước ta hiện nay đang có xu hướng già đi là do
- A.
Tỉ lệ sinh giảm.
- B.
Tỉ lệ tử giảm.
- C.
Tuổi thọ trung bình tăng.
- D.
Kết quả của việc thực hiện công tác dân số và tiến bộ về XH
Dân số đông đã gây khó khăn cho việc:
- A.
Phát triển kinh tế
- B.
Giải quyết việc làm
- C.
Nâng cao chất lượng cuộc sống
- D.
Tất cả các ý trên
Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là
- A.
Đồng bằng sông Cửu Long.
- B.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
- C.
Đông Nam Bộ.
- D.
Đồng bằng sông Hồng.
Cho bảng số liệu tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta từ năm 1995- 2005 (%):
| Năm | 1995 | 1999 | 2003 | 2005 |
|---|---|---|---|---|
| Tỉ lệ tăng dân số | 1,65 | 1,51 | 1,47 | 1,32 |
Nhận xét rút ra từ bảng trên là tốc độ gia tăng dân số nước ta:
- A.
Không lớn
- B.
Khá ổn định
- C.
Ngày càng giảm
- D.
Tăng giảm không đều
Hiện tại cơ cấu nước ta có đặc điểm
- A.
Là cơ cấu dân số trẻ
- B.
Đang biến đổi chậm theo hướng già hóa
- C.
Đang biến đổi nhanh theo hướng già hóa
- D.
Là cơ cấu dân số già
Về dân số, so với các quốc gia trên thế giới, nước ta là nước
- A.
Đông dân ( đứng thứ 13 trong số 200 quốc gia và vùng lãnh thổ)
- B.
Khá đông dân ( đứng thứ 30 trong số 200 quốc gia và vùng lãnh thổ)
- C.
Trung bình ( đứng thứ 90 trong số 200 quốc gia và vùng lãnh thổ)
- D.
Ít dân ( đứng thứ 130 trong số 200 quốc gia và vùng lãnh thổ)
Hiện tượng bùng nổ dân số nước ta xảy ra bắt đầu vào thời kì
- A.
1930-1945.
- B.
1954 - 1960.
- C.
1965 - 1975.
- D.
1980 - 1990.
Về dân số, nước ta đứng thứ ba trong khu vực Đông Nam Á sau
- A.
Inđônêxia, Thái Lan
- B.
Malaixia, Philippin
- C.
Inđônêxia, Malaixia
- D.
Inđônêxia, Philippin
Thuận lợi của số dân đông là:
- A.
Nguồn lao động dồi dào
- B.
Thị trường tiêu thụ rộng lớn
- C.
Có nguồn lao động xuất khẩu lớn
- D.
Câu A và B đúng
Cần giảm tỉ lệ tăng dân sốở nước ta là vì
- A.
Kinh tế chưa phát triển.
- B.
Phân bố dân cư không đều.
- C.
Kết cấu dân số trẻ và dân số đông.
- D.
Nhiều thành phần dân tộc.
Tính bất hợp lí của sự phân bố dân cư nước ta thể hiện ở:
- A.
Nơi nhiều tài nguyên, thiếu lao động
- B.
Nơi tài nguyên có hạn, thừa lao động
- C.
Không đồng đều trên lãnh thổ
- D.
Câu A và B đúng
Thời gian qua, mức gia tăng dân số ở nước ta giảm do
- A.
Quy mô dân số giảm
- B.
Dân số có xu hướng già hóa
- C.
Kết quả của chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình
- D.
Tỉ lệ người trong độ tuổi sinh đẻ giảm
Nhận định đúng: “Việc giải quyết vấn đề dân số cần kết hợp với các giải pháp kinh tế” là
- A.
Kinh tế phát triển, người dân không ngại sinh đẻ.
- B.
Kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống tăng, ý thức kế hoạch hóa gia đình của người dân được nâng cao.
- C.
Kinh tế phát triển, số phụ nữ tham gia trực tiếp vào lao động sản xuất nhiều, nên ngại sinh
- D.
Kinh tế phát triển, cần nhiều lao động, là động lực để sinh đẻ nhiều
Giải pháp hiệu quả nhất để giảm bớt sự chênh lệch dân số giữa đồng bằng và miền núi là
- A.
Chuyển bớt dân ở thành thị về các vùng nông thôn.
- B.
Đưa dân ở các vùng đồng bằng, ven biển đến các vùng núi, cao nguyên.
- C.
Thực hiện chính sách di dân tự do để tự điều hoà dân sốgiữa các vùng.
- D.
Phát triển kinh tế, xây dựng hạ tầng cơ sở, thu hút đầu tư vào vùng núi, cao nguyên để thu hút lao động của các vùng đồng bằng
Nhận định đúng câu: “Dân cư nước ta tập trung chủ yếu các vùng đồng bằng châu thổ và ven biển” là do
- A.
Các ngành kinh tế sử dụng nhiều lao động có điều kiện phát triển.
- B.
Giải quyết được tình trạng thừa lao động.
- C.
Đời sống, văn hoá, xã hội ngày càng phát triển.
- D.
Sức ép đối với sự phát triển kinh tế, tài nguyên, môi trường
Nhận định không phải là đặc điểm phân bố dân cư ở nước ta
- A.
Tập trung chủ yếu các vùng đồng bằng châu thổ và ven biển.
- B.
Thưa thớt ở miền núi và cao nguyên
- C.
Sống chủ yếu ở vùng nông thôn.
- D.
Tỉ lệ dân sốthành thị cao hơn tỉ lệ dân số ở nông thôn.
Cơ cấu dân số nước ta có xu hướng già đi là do
- A.
Tỉ suất sinh giảm.
- B.
Tuổi thọ trung bình tăng.
- C.
Kết quả của chính sách kế hoạch hoá gia đình và chất lượng cuộc sống nâng cao.
- D.
Số người trong độ tuổi lao động tăng.
Biểu hiện rõ rệt về sức ép của gia tăng dân số nhanh đến chất lượng cuộc sống là làm:
- A.
Giảm GDP bình quân đầu người
- B.
Cạn kiệt tài nguyên
- C.
Ô nhiễm môi trường
- D.
Giảm tốc độ phát triển kinh tế
Sự phân bố dân cư chưa hợp lí làm giảm ảnh hưởng rấ lớn đến
- A.
Việc sử dụng lao động
- B.
Mức gia tăng dân số
- C.
Tốc độ đô thị hóa
- D.
Quy mô dân số của đất nước
Hậu quả của việc tăng dân sốnhanh ở nước ta là
- A.
Thừa lao động, thiếu việc làm, khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật hạn chế
- B.
Sức ép đối với kinh tế xã hội, môi trưòng.
- C.
Đẩy nhanh quá trình hội nhập và phát triển kinh tế.
- D.
Quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh chóng.
Mục đích phần bố lại dân cư và lao động trong phạm vi cả nước nhằm
- A.
Sử dụng hợp lí nguồn lao động và khai thác tốt hơn tiềm năng của mỗi vùng.
- B.
Nâng cao tỉ lệ dân số thành thị.
- C.
Giải quyết nhu cầu việc làm cho người lao động.
- D.
Góp phần nâng cao mức sống cho nhân dân.
Tình trạng di dân tự do trong những năm gần đây dẫn đến
- A.
Bổ sung nguồn lao động kịp thời cho các vùng thưa dân.
- B.
Suy giảm các nguồn tài nguyên, ô nhiễm môi trường,
- C.
Khai thác hiệu quả tài nguyên đất.
- D.
Phân bố lại dân cư và lao động trong cả nước.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-12-trac-nghiem-bai-16-dac-diem-dan-so-va-phan-bo-dan-cu-nuoc-ta-phan-2-2-9411