Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 12 — Trắc nghiệm Bài 10: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (tiếp) (phần 1/2)
Địa lí
Biểu hiện nào sau đây không đúng với hiện tượng xâm thực mạnh ở miền đồi núi nước ta?
- A.
Bề mặt địa hình bị chia cắt.
- B.
Đất trượt, đá lở.
- C.
Địa hình cacxtơ.
- D.
Các đồng bằng mở rộng.
Địa hình đồi núi nước ta bị xâm thực mạnh do
- A.
lượng mưa lớn theo mùa.
- B.
mất lớp phủ thực vật.
- C.
địa hình dốc.
- D.
có nhiều đá vôi.
Biểu hiện của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta là
- A.
ở miền núi có độ dốc lớn.
- B.
có nhiều đồng bằng rộng.
- C.
xâm thực và bồi tụ phổ biến.
- D.
có nhiều cao nguyên.
Bề mặt địa hình bị cắt xẻ, hẻm vực, khe sâu, đất bị bào mòn, rửa trôi, các hiện tượng đất trượt, đá lở…. không phải là kết quả của hiện tượng
- A.
xâm thực đất đá trên sườn dốc.
- B.
rửa trôi đất đá trên sườn dốc.
- C.
sóng biển đập vào sườn dốc.
- D.
bào mòn đất đá trên sườn dốc.
Địa hình nước ta bị xâm thực mạnh nên đất đai bị
- A.
xói mòn, rửa trôi.
- B.
rửa trôi, bồi tụ.
- C.
bồi tụ, xói mòn.
- D.
xói mòn, dịch chuyển.
Các vùng thềm phù sa cổ bị chia cắt thành các đồi thấp xen thung lũng mở rộng là do
- A.
bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông.
- B.
xâm thực mạnh ở miền đồi núi.
- C.
bồi tụ nhanh ở miền đồi núi.
- D.
xâm thực mạnh ở đồng bằng hạ lưu sông.
Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình Việt Nam hiện tại là
- A.
bồi tụ - xói mòn.
- B.
xói mòn – xâm thực.
- C.
xâm thực – bồi tụ.
- D.
bồi tụ - vận chuyển.
Hệ quả của quá trình xâm thực, bào mòn mạnh mẽ bề mặt địa hình ở miền đồi núi là
- A.
sự bồi tụ và mở mang các đồng bằng hạ lưu sông.
- B.
sự hình thành nên các đồng bằng giữa núi.
- C.
sự hình thành các vùng đồi núi thấp.
- D.
sự hình thành các bán bình nguyên xen đồi.
Rìa phía đông nam đồng bằng châu thổ sông Hồng hàng năm lấn ra biển từ vài chục đến gần
- A.
trăm mét.
- B.
ngàn mét.
- C.
vài ngàn mét.
- D.
vài trăm mét.
Việc sử dụng đất ở nước ta gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của địa hình
- A.
xâm thực, bồi tụ mạnh.
- B.
phân hóa đa dạng.
- C.
già trẻ lại và phân bậc.
- D.
chủ yếu là đồi núi.
Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là ở
- A.
đồng bằng.
- B.
trung du.
- C.
miền núi.
- D.
ven biển.
Tác động của địa hình xâm thực bồi tụ mạnh đến việc sử dụng đất ở nước ta là
- A.
tích tụ đất đá thành nón phóng vật ở chân núi.
- B.
tạo thành địa hình cacxtơ với các hang động ngầm.
- C.
bào mòn, rửa trôi đất, làm trơ sỏi đá.
- D.
bề mặt địa hình bị cắt xẻ, hẻm vực, khe sâu.
Quá trình phong hóa hóa học tham gia vào việc làm biến đổi bề mặt địa hình hiện tại được biểu hiện
- A.
hiện tượng xâm thực.
- B.
thành tạo địa hình cacxtơ.
- C.
hiện tượng bào mòn, rửa trôi đất.
- D.
đất trượt, đá lở ở sườn dốc.
Chỉ tính những con sông có chiều dài trên 10km thì nước ta đã có tới (con sông)
- A.
2340.
- B.
2350.
- C.
2360.
- D.
2370.
Dọc bờ biển nước ta, trung bình mỗi cửa sông cách nhau (km)
- A.
10.
- B.
20.
- C.
30.
- D.
40.
Phần lớn sông ngòi nước ta là sông
- A.
lớn.
- B.
trung bình.
- C.
rất lớn.
- D.
nhỏ.
Lượng nước sông ngòi nước ta từ phần lưu vực nằm ngoài lãnh thổ chiếm (%)
- A.
30.
- B.
40.
- C.
50.
- D.
60.
Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc do
- A.
địa hình nhiều đồi núi, lượng mưa lớn.
- B.
lượng mưa lớn, có các đồng bằng rộng.
- C.
có các đồng bằng rộng, đồi núi dốc.
- D.
đồi núi dốc, lớp phủ thực vật bị phá hủy.
Sông ngòi nước ta nhiều nước do
- A.
lượng nước lớn và nước từ phần lưu lực ngoài lãnh thổ.
- B.
nước từ phần lưu vực ngoài lãnh thổ và nước ngầm.
- C.
nước ngầm và nhiều hệ thống sông lớn.
- D.
nhiều hệ thống sông lớn và lượng nước theo mùa.
Tổng lượng phù sa hàng năm của sông ngòi trên lãnh thổ nước ta là khoảng (triệu tấn)
- A.
100.
- B.
200.
- C.
300.
- D.
400.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với chế độ nước của sông ngòi nước ta?
- A.
Nhịp điệu dòng chảy theo sát nhịp điệu mưa.
- B.
Chế độ dòng chảy diễn biến thất thường.
- C.
Đỉnh lũ theo sát tháng mưa cực đại.
- D.
Mùa cạn tương ứng với gió mùa mùa hạ.
Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do phụ thuộc vào
- A.
chế độ mưa mùa.
- B.
hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.
- C.
hoạt động của bão.
- D.
sự đa dạng của hệ thống sông.
Chế độ mưa thất thường đã làm cho sông ngòi nước ta có
- A.
tổng lượng nước lớn.
- B.
nhiều phù sa.
- C.
chế độ dòng chảy thất thường.
- D.
nhiều đợt lũ trong năm.
Điểm nào sau đây không đúng với mạng lưới sông ngòi nước ta?
- A.
Nhiều sông.
- B.
Ít phụ lưu.
- C.
Phần lớn là sông nhỏ.
- D.
Mật độ sông lớn.
Chế độ nước của sông ngòi nước ta theo mùa, do
- A.
trong năm có hai mùa khô và mưa.
- B.
độ dốc địa hình lớn, mưa nhiều.
- C.
mưa nhiều trên địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn.
- D.
đồi núi bị cắt xẻ, độ dốc lớn và mưa nhiều.
Sông ngòi nước ta giàu phù sa, do
- A.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
- B.
mưa nhiều trên địa hình đồi núi có độ dốc lớn.
- C.
trong năm có hai mùa khô, mưa đắp đổi nhau.
- D.
diện tích đồi núi thấp là chủ yếu, mưa nhiều.
Sông có tổng lượng phù sa lớn nhất là sông
- A.
Cửu Long.
- B.
Mã.
- C.
Hồng.
- D.
Đồng Nai.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-12-trac-nghiem-bai-10-thien-nhien-nhiet-doi-am-gio-mua-tiep-phan-1-2-8893