Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 12 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2026 (Đề 6)
Địa lí
Nước ta nằm ở
- A.
khu vực phía tây Ấn Độ Dương.
- B.
phía đông của Thái Bình Dương.
- C.
rìa phía nam của vùng xích đạo.
- D.
vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương làm cho khí hậu vùng đồng bằng Nam Bộ nước ta có
- A.
mưa lớn vào đầu mùa hạ.
- B.
lượng bức xạ Mặt Trời lớn.
- C.
hai mùa khác nhau rõ rệt.
- D.
mưa nhiều vào thu đông.
Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong bảo vệ đất ở đồng bằng nước ta?
- A.
Làm ruộng bậc thang.
- B.
Chống nhiễm mặn.
- C.
Trồng cây theo băng.
- D.
Đào hố kiểu vậy cá.
Nhiệt độ trung bình năm của nước ta tăng dần từ Bắc vào Nam chủ yếu là do nguyên nhân
- A.
Càng vào Nam thời tiết càng ổn định, gió mùa Đông Bắc suy giảm, Tây Nam mạnh.
- B.
Càng vào Nam góc nhập xạ càng nhỏ, ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam tăng cường.
- C.
Càng vào Nam vị trí càng gần xích đạo, ảnh hưởng gió Tín phong được tăng cường.
- D.
Càng vào Nam góc nhập xạ càng lớn, ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc càng giảm.
Tác động chủ yếu của sự thay đổi mức sinh đến cơ cấu dân số nước ta hiện nay là
- A.
tuổi thọ tăng lên, dân số già hóa, quy mô dân số dần ổn định.
- B.
cơ cấu giới tính thay đổi, nguồn lao động tăng, tuổi thọ tăng.
- C.
quy mô dân số tăng, nguồn lao động giảm đi, dân số trẻ hóa.
- D.
chất lượng lao động cao, quy mô dân số giảm, thiếu lao động.
Để sử dụng có hiệu quả quỹ thời gian lao động dư thừa ở nông thôn, biện pháp tốt nhất là
- A.
khôi phục nghề truyền thống.
- B.
tiến hành thâm canh, tăng vụ.
- C.
phát triển kinh tế hộ gia đình.
- D.
khai hoang mở rộng diện tích.
Cây công nghiệp ở nước ta có nguồn gốc chủ yếu là
- A.
ôn đới.
- B.
nhiệt đới.
- C.
cận nhiệt.
- D.
xích đạo.
Phát biểu nào sau đây đúng với khu công nghiệp ở nước ta hiện nay?
2
- A.
Chỉ sản xuất hàng xuất khẩu.
- B.
Ranh giới không xác định.
- C.
Gắn với quá trình công nghiệp hóa.
- D.
Chỉ thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Phát biểu nào sau đây không đúng về hoạt động vận tải biển nước ta hiện nay?
- A.
Chuyên chở nhiều hàng hóa xuất khẩu
- B.
Có các tuyến ven bờ hướng bắc – nam
- C.
Có nhiều cảng hàng hóa năng lực tốt
- D.
Chỉ tập trung vận chuyển hành khách
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
- A.
cung cấp sản lượng điện lớn cho cả nước sử dụng.
- B.
phát triển việc nuôi trồng thủy sản, ngành du lịch.
- C.
điều hòa nước lũ trong mùa mưa ở hạ lưu con sông.
- D.
tạo động lực mới cho việc phát triển kinh tế - xã hội.
Nguồn lao động của Đồng bằng sông Hồng có thế mạnh nổi bật là
- A.
lực lượng lao động đông và trình độ cao.
- B.
nhiều kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.
- C.
cần cù và chịu khó, trình độ quản lí cao.
- D.
lao động đông, có tác phong công nghiệp.
Giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi đại gia súc ở Bắc Trung Bộ là
- A.
ứng dụng công nghệ cao, mở rộng thị trường.
- B.
hiện đại hóa chuồng trại, phát triển chế biến.
- C.
đảm bảo cơ sở thức ăn, dùng các giống mới.
- D.
sản xuất quy mô lớn, thúc đẩy việc xuất khẩu.
Biện pháp quan trọng hàng đầu để tăng hệ số sử dụng đất ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
- A.
xây dựng hồ chứa nước, bảo vệ rừng đầu nguồn.
- B.
bảo vệ rừng đầu nguồn, phòng chống thiên tai.
- C.
xây dựng các hồ chứa nước, trồng cây chịu hạn.
- D.
đẩy mạnh thâm canh, phòng chống thiên tai.
Ý nghĩa lớn nhất của các hồ thủy điện đối với kinh tế của vùng Tây Nguyên là
- A.
cung cấp nước tưới cho các vườn cây công nghiệp trong mùa khô.
- B.
điều tiết nước cho các sông, cung cấp nước cho các ngành sản xuất.
- C.
tạo ra nguồn điện dồi dào và góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- D.
thúc đẩy hoạt động du lịch sinh thái và cung cấp nước cho sinh hoạt.
Ngành công nghiệp mũi nhọn của vùng Đông Nam Bộ là
- A.
khai thác và chế biến dầu khí.
- B.
sản xuất điện tử, máy vi tính.
- C.
sản xuất và chế biến thực phẩm.
- D.
dệt và sản xuất trang phục.
Ý nghĩa chủ yếu của việc cải tạo đất phèn, đất mặn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
- A.
tăng hiệu quả sử dụng đất, góp phần tích cực vào việc phát triển kinh tế - xã hội.
- B.
nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp, giải quyết tốt vấn đề lương thực cả nước.
- C.
phân bố lại dân cư, xóa đói giảm nghèo và tạo thêm nguồn hàng cho xuất khẩu.
- D.
tăng sản lượng lương thực, thực phẩm, giải quyết việc làm và phát triển kinh tế.
Vùng kinh tế trọng điểm nào ở nước ta có nhiều tỉnh, thành phố nhất?
- A.
Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
- B.
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
- C.
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- D.
Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Các đảo ven bờ nước ta có nhiều tiềm năng để
- A.
đánh bắt cá và hoạt động du lịch.
- B.
khai thác khoáng sản và vận tải.
- C.
được ưu tiên phát triển.
- D.
nuôi các gia súc lớn và gia cầm.
Cho thông tin sau:
“Nhìn trên bản đồ sông ngòi, ta thấy ngay một mạng lưới dày đặc, cắt xẻ địa hình đồi núi trùng điệp và chảy ra Biên Đông. Tất cả có đến 2360 con sông dài từ 10 km trở lên nhưng sông dài trên 100 km chỉ hơn 2%. Hai nhân tố chính chi phối mạng lưới sông ngòi ở nước ta là lượng mưa và cấu trúc địa hình."
(Theo: Vũ Tự Lập, Địa lí tự nhiên Việt Nam, NXB Đại học Sư phạm, 2012, tr.159)
- A)
Mật độ sông ngòi trên lãnh thổ nước ta rất thưa thớt.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Chế độ mưa thất thường nhưng chế độ dòng chảy khá ổn định.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Chế độ nước sông phân mùa lũ - cạn theo sát nhịp điệu mùa mưa - khô.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Sông ngòi ở nước ta chủ yếu là sông ngòi nhỏ và ngắn, nguồn nước cung cấp chủ yếu là nước mưa và nước từ bên ngoài lãnh thổ chảy vào.
☐ Đúng ☐ Sai
Cho bảng số liệu sau:

- A)
Đông Nam Bộ là vùng có diện trồng lúa thấp hơn Tây Nguyên.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Sản lượng lúa phân theo vùng năm 2021 ở nước ta có sự khác nhau.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Năm 2021, Đồng bằng sông Hồng là vùng có năng suất lúa cao nhất cả nước.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể bảng số liệu trên.
☐ Đúng ☐ Sai
Cho thông tin sau:
"Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội quý IV và cả năm 2023 do Tổng cục Thống kê công bố sáng 29/12 nhận định: "... hoạt động du lịch năm 2023 diễn ra sôi động". Tính chung cả năm 2023, khách quốc tế đến nước ta đạt 12,6 triệu lượt người, gấp 3,4 lần năm 2022, vượt xa mục tiêu 8 triệu khách. Tuy vậy, Tổng cục Thống kê đánh giá, số lượng này mới chỉ bằng 70% năm 2019 - năm chưa xảy ra dịch COVID-19."
(Nguồn: Báo Nhân dân, ngày 29/12/2023)
- A)
Ngành du lịch Việt Nam có sự phát triển mạnh mẽ và trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Năm 2023, ngành du lịch Việt Nam tăng trưởng bằng 70% so với năm 2019.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Giai đoạn 2020 - 2021, du lịch phát triển chậm lại do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Hoạt động du lịch biển phát triển đều nhau ở tất cả các vùng trong cả nước.
☐ Đúng ☐ Sai
Cho thông tin sau:
Năm 2022, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu đạt 371,3 tỷ USD, tăng 10,5% so với năm 2021, trong đó: Khu vực kinh tế trong nước đạt 95,4 tỷ USD, tăng 6,8%, chiếm 25,7% tổng kim ngạch xuất khẩu; khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 275,9 tỷ USD, tăng 11,8%, chiếm 74,3%.
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê, 2023)
- A)
Khu vực kinh tế trong nước có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu nước ta năm 2022 giảm so với năm 2021.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Sản phẩm hàng hóa ngày càng đa dạng, chất lượng hàng hóa đáp ứng tốt nhu cầu thị trường.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
. Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh nhất do quá trình hội nhập và thu hút đầu tư.
☐ Đúng ☐ Sai


Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-12-de-thi-thu-tot-nghiep-thpt-nam-2026-de-6-9626