Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 12 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 — THPT Lê Trọng Tấn
Địa lí
Mạng lưới đô thị nước ta hiện nay phân bố nhiều ở
- A.
đồng bằng.
- B.
hải đảo.
- C.
miền núi.
- D.
núi cao.
Thế mạnh chủ yếu để phát triển du lịch ở Đồng bằng sông Hồng là
- A.
vị trí thuận lợi, dân đông, nhiều đô thị, kinh tế phát triển.
- B.
lao động có trình độ, giao thông đồng bộ, tài nguyên phong phú.
- C.
nhiều tài nguyên du lịch, mức sống dân cư tăng, cơ sở hạ tầng tốt.
- D.
địa hình đa dạng, khí hậu phân hóa theo mùa, nhiều di tích, lễ hội.
Diện tích rừng ở Bắc Trung Bộ có xu hướng tăng chủ yếu do
- A.
tăng cường bảo vệ vốn rừng, tích cực trồng rừng mới.
- B.
phát triển kinh tế rừng, ứng dụng công nghệ để quản lí.
- C.
đẩy mạnh xuất khẩu gỗ, chia sẻ lợi ích với cộng đồng.
- D.
cải tạo rừng nghèo, tăng cường nhận thức bảo vệ rừng.
Đặc điểm nào sau đây đúng với tự nhiên của vùng Đông Nam Bộ?
- A.
Phần lớn là đất ba dan và đất xám phù sa cổ.
- B.
Khí hậu cận xích đạo, phân hoá theo độ cao.
- C.
Địa hình gồm các cao nguyên và khối núi.
- D.
Khoáng sản giá trị nhất vùng là than antraxit.
Yếu tố nào sau đây không phải là lợi thế để phát triển giao thông đường biển nước ta?
- A.
Đường bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh sâu.
- B.
Nằm trong khu vực ảnh hưởng của gió mùa.
- C.
Nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế.
- D.
Có nhiều đảo, quần đảo ở ven bờ.
Cho bảng số liệu sau:
Dân số và diện tích của một số Thành phố nước ta năm 2024
| Thành phố | Hà Nội | Hải Phòng | Đà Nẵng | Thành phố Hồ Chí Minh |
|---|---|---|---|---|
| Dân số (nghìn người) | 8 717,6 | 2 124,5 | 1 276,0 | 9 543,6 |
| Diện tích (km²) | 3 359,8 | 1 526,4 | 1284,7 | 2 095,4 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2025)
Theo bảng số liệu trên, hãy cho biết nhận xét nào sau đây đúng?
- A.
Diện tích Hà Nội cao gấp khoảng 1,6 lần diện tích Đà Nẵng.
- B.
Mật độ dân số Thành phố Hồ Chí Minh là 4 555 người/km².
- C.
Dân số cao nhất là Thành phố Hồ Chí Minh, thấp nhất là Hải Phòng.
- D.
Hải Phòng có mật độ dân số thấp hơn Đà Nẵng.
Diện tích gieo trồng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay có xu hướng giảm chủ yếu do
- A.
biến đổi khí hậu, chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
- B.
xâm nhập mặn sâu và mùa khô ngày càng kéo dài.
- C.
mùa khô sâu sắc, đẩy nhanh quá trình đô thị hóa.
- D.
thay đổi cơ cấu cây trồng, đất mặn ngày càng tăng.
Thế mạnh chủ yếu để phát triển chăn nuôi trâu, bò ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc là
- A.
gần thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước.
- B.
nguồn thức ăn khá dồi dào từ các đồng cỏ.
- C.
công nghiệp chế biến ngày càng hiện đại.
- D.
người dân có nhiều kinh nghiệm chăn nuôi.
Điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông đường biển nước ta là
- A.
các tuyến đường ven bờ chủ yếu hướng bắc - nam.
- B.
đường bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh rộng, kín gió.
- C.
có nhiều cảng nước sâu và cụm cảng quan trọng.
- D.
khối lượng hàng hóa luân chuyển tương đối lớn.
Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta xuất hiện đất feralit có mùn chủ yếu do
- A.
nhiệt độ giảm, độ ẩm tăng, quá trình feralit suy yếu.
- B.
có nhiều đá vôi, quá trình feralit ngưng trệ, độ ẩm cao.
- C.
mưa ít, quá trình feralit chấm dứt, nhiệt độ giảm dần.
- D.
lượng mưa lớn, có nhiều đá badan, nền nhiệt thấp.
Ngành lâm nghiệp nước ta có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế của hầu hết các vùng lãnh thổ chủ yếu vì
- A.
rừng có giá trị lớn về kinh tế và môi trường.
- B.
độ che phủ rừng của nước ta tương đối lớn và tăng rất nhanh.
- C.
nhu cầu về tài nguyên rừng lớn và phổ biến.
- D.
nước ta có ¾ diện tích là đồi núi, có rừng ngập mặn ở ven biển.
Lợi thế của nguồn lao động nước ta không bao gồm
- A.
có kinh nghiệm sản xuất lâm nghiệp.
- B.
bản chất cần cù, chịu khó, sáng tạo.
- C.
đa số lao động đã được qua đào tạo.
- D.
quy mô lao động lớn, tăng liên tục.
Tính chất ẩm của khí hậu nước ta được thể hiện qua đặc điểm nào sau đây?
- A.
Cán cân bức xạ dương.
- B.
Độ ẩm tương đối cao.
- C.
Tổng lượng bức xạ lớn.
- D.
Tổng số giờ nắng nhiều.
Phát biểu nào sau đây đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta?
- A.
Hình thành chủ yếu vùng chuyên canh nông nghiệp.
- B.
Miền núi trở thành vùng kinh tế năng động.
- C.
Chỉ hình thành được các vùng kinh tế trọng điểm.
- D.
Xuất hiện các khu công nghiệp quy mô lớn.
Ở nước ta, bão thường kèm theo
- A.
sóng thần, gió giật.
- B.
mưa nhiều, rét hại.
- C.
rét đậm, sương giá.
- D.
gió giật, biển động.
Vùng Nam Trung Bộ phát triển nghề làm muối chủ yếu nhờ điều kiện thuận lợi nào sau đây?
- A.
Đường bờ biển dài, nhiều vũng vịnh nước sâu kín gió.
- B.
Nguồn lợi thuỷ sản phong phú, nhiều bãi cá, bãi tôm.
- C.
Nhiều bãi biển đẹp, các đảo với cảnh quan phong phú.
- D.
Nắng nhiều, nước biển có độ mặn cao, ít cửa sông lớn.
Chăn nuôi bò sữa ở nước ta hiện nay có xu hướng phát triển mạnh ở khu vực nào sau đây?
- A.
Đồng bằng duyên hải.
- B.
Ven các thành phố lớn.
- C.
Các đồng bằng ven sông.
- D.
Khu vực núi cao hiểm trở.
Đánh giá nào sau đây không đúng về ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đến kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của nước ta?
- A.
Thuận lợi để hợp tác và phát triển với các nước trong khu vực.
- B.
Thuận lợi đảm bảo an ninh khu vực biên giới trên biển và đất liền.
- C.
Nước ta có vị trí đặc biệt quan trọng ở vùng Đông Nam Á.
- D.
Nước ta là cửa ngõ ra biển của một số quốc gia trong khu vực.
Cho đoạn thông tin:
Nam Trung Bộ có đường bờ biển dài, nhiều vịnh nước sâu, kín gió như vịnh Dung Quất, Quy Nhơn, Vân Phong, Cam Ranh,... thích hợp xây dựng cảng biển nước sâu, phát triển giao thông vận tải biển.
- A)
Cảng trung chuyển quốc tế được xây dựng tại vịnh Vân Phong của Nam Trung Bộ.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Vai trò to lớn của các cảng biển ở Nam Trung Bộ đối với nước bạn Cam-pu-chia là vận chuyển hàng hóa, giải quyết việc làm cho lao động.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Nam Trung Bộ có lợi thế hơn Bắc Trung Bộ trong phát triển giao thông vận tải do vùng biển sâu, bờ biển cắt xẻ, nhiều vũng vịnh.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông trong đó có cảng biển góp phần quan trọng thu hút đầu tư nước ngoài, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
☐ Đúng ☐ Sai
Cho thông tin sau:
(Theo Báo Đầu tư - Baodautu.vn)
- A)☐ Đúng ☐ Sai
- B)
SHTP ưu tiên thu hút các dự án sử dụng nhiều lao động phổ thông.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
SHTP tập trung phát triển lĩnh vực vi mạch bán dẫn và công nghệ sinh học.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Mục tiêu chính của việc xây dựng "đô thị khoa học" là quy hoạch không gian để phân bố đều các cơ sở công nghiệp ra khắp các vùng nông thôn lân cận.
☐ Đúng ☐ Sai
Cho bảng số liệu sau:
Quy mô dân số và GDP của một số nước Đông Nam Á năm 2023
| Quốc gia | Thái Lan | Việt Nam | In-đô-nê-xi-a | Ma-lai-xi-a |
|---|---|---|---|---|
| Dân số (triệu người) | 71,1 | 100,3 | 277,5 | 24,4 |
| GDP (tỉ USD) | 515 | 433 | 1371 | 400 |
(Nguồn: Niên giám thống kê ASEAN 2024, www.aseanstats.org)
- A)
In-đô-nê-xi-a đứng đầu cả về quy mô dân số, GDP và GDP bình quân đầu người.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
GDP của Việt Nam cao hơn Ma-lai-xi-a nhưng thấp hơn Thái Lan.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Quy mô dân số cao nhất là In-đô-nê-xi-a, thấp nhất là Ma-lai-xi-a.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
GDP bình quân đầu người cao nhất là Thái Lan, thấp nhất là Việt Nam.
☐ Đúng ☐ Sai
Cho thông tin sau:
Độ cao trung bình dưới 600 - 700m ở miền Bắc và dưới 900 – 1000m ở miền Nam. Khí hậu nhiệt đới gió mùa biểu hiện rõ. Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình các tháng trên 25°C, độ ẩm thay đổi theo mùa và theo khu vực. Có hai nhóm đất chính là đất phù sa và đất feralit. Sinh vật phong phú, đa dạng với hệ sinh thái đặc trưng là rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
- A)
Nội dung trên thể hiện đặc điểm của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Mùa hạ nóng do ảnh hưởng của vị trí địa lí và hoạt động của gió Tín phong.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Đất feralit là loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở đai này.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Độ cao của đai này ở miền Bắc thấp hơn miền Nam là do tác động của vị trí địa lí và hoạt động của gió mùa đông.
☐ Đúng ☐ Sai
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hà Nội | 18,6 | 26,2 | 43,8 | 90,1 | 188,5 | 230,9 | 288,8 | 318,0 | 265,4 | 130,7 | 43,4 | 23,4 |
| Huế | 91,3 | 11,3 | 38,6 | 6,6 | 237,1 | 91,1 | 179,8 | 93,5 | 527,5 | 960,5 | 787,6 | 644,0 |
| Năm | 2021 | 2024 |
|---|---|---|
| Lực lượng lao động (triệu người) | 50,6 | 51,9 |
| Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo (%) | 26,1 | 28,4 |
| Năm | 2020 | 2024 |
|---|---|---|
| Diện tích (nghìn ha) | 7 278,9 | 7 127,1 |
| Sản lượng (nghìn tấn) | 42 764,8 | 43 451,6 |
| Năm | 2020 | 2024 |
|---|---|---|
| Thủy sản khai thác | 495,4 | 556,8 |
| Thủy sản nuôi trồng | 174,1 | 212,0 |
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-12-de-thi-thu-tot-nghiep-thpt-2026-thpt-le-trong-tan-9219