Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 12 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 — Sở GD&ĐT Ninh Bình
Địa lí
Ý nghĩa chủ yếu về kinh tế - xã hội của việc đẩy mạnh phát triển các cơ sở chế biến chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay nhằm
- A.
khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, mở rộng quy mô diện tích, tăng năng suất.
- B.
đẩy mạnh hội nhập với quốc tế, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, nâng cao mức sống.
- C.
nâng cao giá trị và chất lượng sản phẩm, tạo việc làm cho người lao động địa phương.
- D.
tăng sản lượng, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm, thay đổi vị thế của vùng.
Cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là hệ sinh thái
- A.
rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit.
- B.
kiểu rừng thưa nhiệt đới khô hình thành trên đất xám.
- C.
rừng gió mùa nửa rụng lá phân bố trên vùng đất mặn.
- D.
rừng cận nhiệt đới phát triển trên đất feralit có mùn.
Định hướng chủ yếu để phát triển công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng hiện nay là
- A.
đẩy mạnh hội nhập, nhập khẩu nguyên liệu, thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
- B.
nâng cao chất lượng lao động, phát triển điện mặt trời, tăng cường nội địa hóa sản phẩm.
- C.
tăng cường liên kết giữa các ngành, khai thác than quy mô lớn, bảo vệ môi trường biển.
- D.
tham gia chuỗi giá trị toàn cầu, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, bảo vệ môi trường.
Cơ sở chủ yếu thúc đẩy các ngành công nghiệp kĩ thuật cao phát triển nhanh ở Đông Nam Bộ là
- A.
thị trường tiêu thụ rộng, dân cư tập trung, kinh tế năng động.
- B.
nguyên liệu dồi dào, năng lượng ổn định, kĩ thuật hiện đại.
- C.
giao thông thuận lợi, nhiều đô thị lớn, cơ sở hạ tầng rất tốt.
- D.
chính sách thu hút đầu tư, lao động trình độ cao, nguồn vốn lớn.
Ý nghĩa về xã hội của việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở nước ta hiện nay là
- A.
tạo ra nguồn hàng xuất khẩu chủ lực giá trị cao.
- B.
cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
- C.
góp phần để phân bố lại dân cư giữa các vùng.
- D.
khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp ở khu vực đồng bằng nước ta hiện nay gặp nhiều khó khăn chủ yếu do
- A.
thu hẹp diện tích rừng trồng, quá trình đô thị hóa đã diễn ra nhanh.
- B.
ảnh hưởng của quá trình công nghiệp hóa, đất chưa sử dụng còn ít.
- C.
lịch sử khai thác lãnh thổ từ lâu đời, diện tích đất phù sa còn rất lớn.
- D.
bình quân đất nông nghiệp theo đầu người thấp, nhiều thiên tai.
Sự phân hóa lãnh thổ sản xuất công nghiệp ở nước ta hiện nay chủ yếu do tác động của
- A.
nguồn lao động, cơ sở vật chất, quy mô các doanh nghiệp, quy mô dân số.
- B.
nguồn vốn đầu tư, thị trường tiêu thụ, nhiều loại đất, tài nguyên khoáng sản.
- C.
trình độ quản lí, hệ thống giao thông vận tải, địa hình, khí hậu nhiệt đới ẩm.
- D.
vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động, hệ thống cơ sở hạ tầng.
Đặc khu nào sau đây thuộc Bắc Trung Bộ hiện nay?
- A.
Lý Sơn.
- B.
Phú Quý.
- C.
Hoàng Sa.
- D.
Cồn Cỏ.
Đặc điểm nào sau đây đúng với hoạt động ngoại thương ở nước ta hiện nay?
- A.
Hình thành các trung tâm thương mại quy mô lớn.
- B.
Cán cân thương mại có xu hướng nhập siêu liên tục.
- C.
Mặt hàng nông sản, thủy sản trị giá nhập khẩu lớn.
- D.
Khai thác hiệu quả các hiệp định thương mại tự do.
Đặc điểm nào sau đây không thể hiện sự suy giảm tài nguyên nước ở nước ta hiện nay?
- A.
Mực nước ngầm ở một số nơi hạ thấp.
- B.
Chế độ nước sông thay đổi theo mùa.
- C.
Tình trạng thiếu nước ngọt vào mùa khô.
- D.
Ô nhiễm nguồn nước mặt ở các đô thị.
Giải pháp chủ yếu để giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là
- A.
đẩy mạnh chuyên canh cây lúa, khai thác tổng hợp biển – đảo.
- B.
thay đổi cơ cấu cây trồng, xây dựng nhiều công trình thủy lợi.
- C.
chú trọng bảo vệ rừng, phát triển nguồn điện mặt trời và điện gió.
- D.
phát triển công nghiệp chế biến, nâng cao nhận thức của người dân.
Các địa điểm thuộc miền khí hậu phía bắc của nước ta có biên độ nhiệt độ năm lớn chủ yếu do
- A.
hai lần mặt trời lên thiên đỉnh, ảnh hưởng của gió mùa, nằm ở vị trí xa xích đạo.
- B.
vị trí gần chí tuyến, chịu tác động của gió mùa Đông Bắc, góc nhập xạ thay đổi.
- C.
nằm trong vùng nội chí tuyến, gió Tín Phong thổi quanh năm, tác động của biển.
- D.
gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, vị trí ở bán cầu Bắc, tiếp giáp Biển Đông.
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang có sự biến đổi nhanh chóng chủ yếu do
- A.
chính sách dân số, chất lượng cuộc sống tăng.
- B.
các thành tựu về kĩ thuật, nâng cao mức sống.
- C.
đô thị hóa diễn ra mạnh, tỉ lệ sinh giảm mạnh.
- D.
trình độ dân trí cao, có tiến bộ về dịch vụ y tế.
Dịch vụ viễn thông của nước ta hiện nay
- A.
đã xuất hiện hình thức chuyển phát nhanh.
- B.
phần lớn tập trung ở khu vực phía Nam.
- C.
chưa khai thác tuyến cáp quang biển quốc tế.
- D.
tăng cường bảo đảm vấn đề an ninh mạng.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta hiện nay
- A.
chú trọng phát triển dịch vụ nông nghiệp.
- B.
kinh tế Nhà nước đang giữ vai trò chủ đạo.
- C.
đã hình thành một số khu công nghệ cao.
- D.
hạn chế việc xây dựng các khu chế xuất.
Những vùng kinh tế - xã hội nào sau đây ở nước ta hiện nay có hai thành phố trực thuộc Trung ương?
- A.
Nam Trung Bộ, Trung du và miền núi phía Bắc.
- B.
Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng.
- C.
Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ.
- D.
Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ.
Cho biểu đồ:
Số dân thành thị, số dân nông thôn và tỉ lệ dân thành thị của nước ta giai đoạn 2015 - 2024
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê)
Nhận xét nào sau đây không đúng với biểu đồ trên?

- A.
Năm 2024 so với năm 2015, số dân nông thôn tăng nhanh hơn số dân thành thị.
- B.
Năm 2024, tỉ lệ dân nông thôn thấp nhất trong các năm và chiếm 61,5%.
- C.
Từ năm 2015 đến năm 2024, tỉ lệ dân thành thị tăng liên tục.
- D.
Năm 2024 so với năm 2015, tỉ lệ dân nông thôn cao hơn tỉ lệ dân thành thị và đang giảm.
Vấn đề cần quan tâm đối với hoạt động khai thác hải sản xa bờ ở nước ta hiện nay là
- A.
đẩy mạnh đổi mới về tàu thuyền, chỉ khai thác ở các ngư trường lớn.
- B.
chú trọng khai thác cá biển, tập trung khai thác ở vùng biển phía bắc.
- C.
tuân thủ các quy định của luật pháp, truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
- D.
đa dạng các đối tượng khai thác, sử dụng nhiều lao động phổ thông.
Cho bảng số liệu:
Trữ lượng dầu mỏ và khí tự nhiên của một số quốc gia trên thế giới năm 2024
| Quốc gia | A-rập Xê-út | I-ran | I-rắc | Cô-oét |
|---|---|---|---|---|
| Dầu mỏ (tỉ tấn) | 59,8 | 31,2 | 23,1 | 18,9 |
| Khí tự nhiên (nghìn tỉ m³) | 8,6 | 40,5 | 6,9 | 5,5 |
(Nguồn: Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, NXB Thống kê)
- A)
A-rập Xê-út có trữ lượng dầu mỏ cao nhất, Cô-oét trữ lượng khí tự nhiên thấp nhất.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Biểu đồ đường là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện trữ lượng dầu mỏ và khí tự nhiên của một số quốc gia trên thế giới năm 2024.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Chênh lệch trữ lượng khí tự nhiên của A-rập Xê-út so với I-ran thấp hơn chênh lệch trữ lượng khí tự nhiên của I-ran so với I-rắc.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Trữ lượng dầu mỏ của I-ran cao hơn I-rắc là 12,3 tỉ tấn, gấp 1,6 lần Cô-oét.
☐ Đúng ☐ Sai
Cho thông tin sau:
Bắc Trung Bộ có vị trí chiến lược quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của nước ta. Lãnh thổ của vùng kéo dài từ bắc xuống nam, hẹp ngang và phân hóa thành nhiều dạng địa hình là điều kiện thuận lợi để hình thành và phát triển cơ cấu kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản. Vùng đang đẩy mạnh khai thác các nguồn lực để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao mức sống cho người dân.
- A)
Khu vực đồi núi phía tây của Bắc Trung Bộ có nhiều đất feralit thuận lợi để phát triển cây công nghiệp như lạc, mía.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Hiện nay, Bắc Trung Bộ tiếp giáp với nước láng giềng là Lào và ba vùng kinh tế - xã hội khác của nước ta.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Xu hướng phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa ở Bắc Trung Bộ là tập trung ứng dụng công nghệ cao, mở rộng diện tích, thay đổi mô hình canh tác hữu cơ và tăng nhập khẩu giống mới.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Sản phẩm nông nghiệp ở Bắc Trung Bộ ngày càng đa dạng là do đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến và đáp ứng nhu cầu khác nhau của thị trường.
☐ Đúng ☐ Sai
Cho thông tin sau:
Du lịch biển, đảo có sự phát triển nhanh ở nước ta trong thời gian qua dựa trên nhiều thế mạnh về tự nhiên và kinh tế - xã hội. Số lượt khách và doanh thu từ du lịch biển, đảo tăng nhanh. Sự phát triển của ngành đang góp phần làm thay đổi cơ cấu kinh tế ở nhiều vùng ở nước ta.
- A)
Lăng Cô, Nha Trang, Phan Thiết là các bãi biển thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên ở nước ta hiện nay.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Thế mạnh để phát triển du lịch biển, đảo đều có ở các vùng kinh tế - xã hội của nước ta hiện nay.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Du lịch biển, đảo nước ta có sự khác nhau theo không gian lãnh thổ do sự khác biệt về tài nguyên, điều kiện cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ sở hạ tầng, vốn đầu tư và nguồn nhân lực giữa các địa phương.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Phát triển du lịch biển, đảo theo hướng bền vững phụ thuộc chủ yếu vào ý thức bảo vệ môi trường của tất cả khách du lịch.
☐ Đúng ☐ Sai
Cho thông tin sau:
Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa khác nhau theo bắc – nam, theo đông – tây và theo độ cao, hình thành ba miền địa lí tự nhiên. Sự phân hóa thể hiện rõ qua sự khác biệt của các thành phần tự nhiên và có ảnh hưởng sâu sắc tới sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta.
- A)
Theo độ cao, đất của nước ta có sự phân hóa thành đất feralit, đất feralit có mùn, đất mùn, đất mùn thô chủ yếu do sự thay đổi chế độ nhiệt, ẩm.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Khu vực Tây Nguyên và Đông Trường Sơn có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô chủ yếu do tác động của hướng dãy núi Bạch Mã và hoạt động của gió mùa.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Sự khác nhau về địa hình, khí hậu thể hiện rõ nhất sự phân hóa thiên nhiên theo chiều bắc – nam ở nước ta.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên gây khó khăn cho việc tổ chức sản xuất quy mô lớn nên cần bảo đảm sự phát triển độc lập trong tổ chức lãnh thổ sản xuất giữa các vùng ở nước ta.
☐ Đúng ☐ Sai
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hà Nội | 53,8 | 12,8 | 32,2 | 41,6 | 213,3 | 196,6 | 339,7 | 306,0 | 697,6 | 47,4 | 0,6 | 3,7 |
| Huế | 91,3 | 11,3 | 38,6 | 6,6 | 237,1 | 91,1 | 197,8 | 93,5 | 527,5 | 960,5 | 787,6 | 644,0 |
| Vùng | Trung du và miền núi phía Bắc | Đồng bằng sông Hồng |
|---|---|---|
| Số dân (triệu người) | 12,6 | 24,8 |
| Mật độ dân số (người/km²) | 136 | 1034 |
| Năm | 2020 | 2024 |
|---|---|---|
| Xuất khẩu | 282,6 | 405,9 |
| Nhập khẩu | 262,8 | 381,0 |
| Mực nước | Cao nhất | Thấp nhất |
|---|---|---|
| Sông Cả (trạm Dừa) | 2 220 | 1 330 |
| Sông Thương (trạm Cầu Sơn) | 1 711 | 1 219 |
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-12-de-thi-thu-tot-nghiep-thpt-2026-so-gd-dt-ninh-binh-9207