Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 12 — Đề thi thử tốt nghiệp 2020 (Đề 40)
Địa lí
Nét nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc là
- A.
có địa hình cao nhất nước ta.
- B.
có 3 mạch núi lớn hướng Tây Bắc – Đông Nam.
- C.
địa hình đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích.
- D.
gồm các dãy núi song song và so le hướng Tây Bắc – Đông Nam.
Dầu mỏ của Tây Nam Á tập trung chủ yếu ở
- A.
ven vịnh Péc-xích.
- B.
ven Biển Caxpi.
- C.
ven Địa Trung Hải.
- D.
ven Biển Đen.
Nguyên nhân lớn nhất làm cho tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta giảm là do thực hiện
- A.
Công tác kế hoạch hóa gia đình
- B.
Việc giáo dục dân số
- C.
Pháp lệnh dân số
- D.
Chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu trong khu vực I của đồng bằng sông Hồng là
- A.
Giảm tỉ trọng ngành trổng trọt, ngành thủy sản, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi
- B.
Tăng tỉ trọng ngành trồng trọt, giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi và thủy sản
- C.
Giảm tỉ trọng của ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng của ngành chăn nuôi và thủy sản
- D.
Tăng tỉ trọng ngành trồng trọt và chăn nuôi, giảm tỉ trọng ngành thủy sản
Người nhập cư ở Hoa Kỳ có nguồn gốc chủ yếu từ
- A.
Nam Mĩ.
- B.
Châu Âu
- C.
Châu Á.
- D.
Châu Úc.
Nguyên nhân chủ yếu làm biến đổi khí hậu toàn cầu là do
- A.
các sự cố đắm tàu, tràn dầu, vỡ ống dẫn dầu.
- B.
các chất thải sinh hoạt và công nghiệp chưa xử lí đổ vào sông, hồ.
- C.
các thảm họa như núi lửa, cháy rừng, chiến tranh….
- D.
con người đã đưa một lượng lớn khí thải vào khí quyển.
Nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú nhờ :
- A.
Lãnh thổ kéo dài từ 8º34’B đến 23º23’B nên thiên nhiên có sự phân hoá đa dạng.
- B.
Nằm hoàn toàn trong miền nhiệt đới Bắc bán cầu thuộc khu vực châu Á gió mùa.
- C.
Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và hải dương trên vành đai sinh khoáng của thế giới.
- D.
Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và hải dương trên đường di lưu của các loài sinh vật.
Cho bảng số liệu sau:
SẢN LƯỢNG KHAI THÁC THAN SẠCH VÀ DẦU THÔ CỦA NƯỚC TA. Đơn vị: nghìn tấn
| Năm | 2010 | 2011 | 2012 | 2013 | 2014 |
|---|---|---|---|---|---|
| Than sạch | 44 835,0 | 46 612,0 | 42 083,0 | 41 064,0 | 41 086,0 |
| Dầu thô | 15 014,0 | 15 185,0 | 16 739,0 | 16 705,0 | 17 392,0 |
- A.
Sản lượng khai thác than sạch luôn cao hơn sản lượng dầu thô.
- B.
Sản lượng khai thác dầu thô tăng liên tục qua các năm.
- C.
Sản lượng khai thác dầu thô có nhiều biến động.
- D.
Sản lượng khai thác than sạch không ổn định và có xu hướng giảm.
Để khắc phục hạn chế do mùa khô kéo dài, nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, vấn đề quan trọng cần quan tâm ở Đông Nam Bộ là
- A.
Cải tạo đất, thay đổi cơ cấu cây trồng
- B.
Thủy lợi, thay đổi cơ cấu cây trồng
- C.
Thay đổi cơ cấu cây trồng, chống xói mòn
- D.
Áp dụng kĩ thuật canh tác tiên tiến, thủy lợi
Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long là vùng chuyên canh các loại cây
- A.
đay, cói.
- B.
cao su, cà phê.
- C.
hồ tiêu, thuốc lá.
- D.
quế, hồi, dừa.
Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m và hơn nữa, được gọi là:
- A.
Lãnh hải
- B.
Thềm lục địa
- C.
Vùng tiếp giáp lãnh hải.
- D.
Vùng đặc quyền kinh tế
Ở Tây Nguyên có thể trồng được cả cây có nguồn gốc cận nhiệt đới (chè) thuận lợi nhờ vào
- A.
Đất đỏ badan thích hợp
- B.
Khí hậu các cao nguyên trên 1000 m mát mẻ
- C.
Độ cao của các cao nguyên thích hợp
- D.
Có một mùa đông nhiệt độ giảm thấp
Trung du và miền núi Bắc Bộ ngày càng thuận lợi trong việc giao lưu với các vùng khác và thực hiện kinh tế mở là nhờ
- A.
có thế mạnh về kinh tế biển, chăn nuôi gia súc và cây công nghiệp.
- B.
có thế mạnh về nông phẩm nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới.
- C.
vị trí địa lí thuận lợi, hệ thống giao thông vận tải đang được nâng cấp.
- D.
có nguồn tài nguyên khoáng sản, thủy điện phong phú.
Tuy gia tăng tự nhiên dân số giảm, nhưng số dân nước ta vẫn còn tăng nhanh là do nguyên nhân nào sau đây?
- A.
Tuổi thọ ngày càng cao.
- B.
Quy mô dân số lớn.
- C.
Gia tăng cơ học cao.
- D.
Cơ cấu dân số già.
Nguyên nhân dẫn đến vùng núi thấp Tây Bắc ít lạnh hơn so với vùng núi thấp Đông Bắc về mùa đông là do
- A.
ảnh hưởng của biển.
- B.
vĩ độ địa lí.
- C.
thảm thực vật.
- D.
hướng địa hình.
Đối với đồng bào dân tộc ở Tây Nguyên, việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm đã tạo ra
- A.
diện mạo nông thôn mới ở Tây Nguyên.
- B.
sức thu hút lao động từ nhiều nơi.
- C.
tập quán sản xuất mới.
- D.
nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú.
Mùa khô ở Tây Nguyên và Nam Bộ do ảnh hưởng của loại gió nào ?
- A.
Gió mùa Tây Nam đầu mùa hạ.
- B.
Gió mùa Đông Bắc.
- C.
Gió Tây Nam từ Nam Ấn Độ Dương.
- D.
Gió Tín Phong bán cầu Bắc.
Nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt trong cơ cấu sản phẩm nông nghiệp giữa Trung du và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên là
- A.
đất đai và khí hậu.
- B.
trình độ thâm canh.
- C.
tập quán sản xuất.
- D.
điều kiện về địa hình.
Nhận xét nào sau đây đúng nhất về thực trạng tài nguyên ở Châu Phi?
- A.
Khoáng sản phong phú, rừng nhiều nhưng chưa được khai thác.
- B.
Khoáng sản nhiều, đồng cỏ và rừng xích đạo diện tích lớn.
- C.
Trữ lượng lớn về vàng, kim cương, dầu mỏ nhưng chưa khai thác.
- D.
Khoáng sản và rừng là những tài nguyên đang bị khai thác mạnh.
Cho bảng số liệu sau TỔNG DIỆN TÍCH RỪNG, RỪNG TỰ NHIÊN, RỪNG TRỒNG Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1943 – 2005 (Đvị: triệu ha)
| Năm | 1943 | 1976 | 1983 | 1995 | 1999 | 2003 | 2005 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng diện tích rừng | 14,3 | 11,1 | 7,2 | 9,3 | 10,9 | 12,1 | 12,7 |
| Rừng tự nhiên | 14,3 | 11,0 | 6,8 | 8,3 | 9,4 | 10,0 | 10,2 |
| Rừng trồng | 0,0 | 0,1 | 0,4 | 1,0 | 1,5 | 2,1 | 2,5 |
- A.
Cột chồng.
- B.
Cột đôi.
- C.
Cột đơn.
- D.
Kết hợp (cột và đường).
Thuận lợi chủ yếu của việc nuôi trồng thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
- A.
bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá.
- B.
có nhiều loài cá quý, loài tôm mực.
- C.
liền kề ngư trường Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà rịa – Vũng Tàu.
- D.
hoạt động chế biến hải sản đa dạng.
Từ Đông sang Tây, Bắc Trung Bộ trải qua các dạng địa hình
- A.
Đồng bằng ven biển, vùng gò đồi, vùng cao nguyên và đồi núi
- B.
Bờ biển, vùng đất pha cát, vùng gò đồi và vùng cao nguyên
- C.
Đồng bằng ven biển, đồng bằng pha cát, vùng gò đồi và vùng núi
- D.
Bờ biển, vùng đồng bằng hẹp, vùng gò đồi và vùng núi
Hướng chính trong khai thác kinh tế vùng biển ở Đồng bằng sông Cửu Long là kết hợp
- A.
Khai thác sinh vật biển, khoáng sản và phát triển du lịch biển
- B.
Mặt biển, đảo, quần đảo và đất liền tạo nên một thể kinh tế liên hoàn
- C.
Vùng bờ biển với đất liền và hệ thống sông ngòi, kênh rạch
- D.
Kết hợp du lịch biển, phát triển giao thông vận tải biển và du lịch miệt vườn
Tài nguyên thiên nhiên nổi trội hàng đầu của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là:
- A.
Thuỷ- hải sản.
- B.
Các mỏ dầu khí ở thềm lục địa.
- C.
Tài nguyên nước.
- D.
Tài nguyên khí hậu.
Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có sự chuyển dịch theo hướng:
- A.
Giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến.
- B.
Giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai thác.
- C.
Tăng tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước.
- D.
Tất cả các ý trên.
Nghề nuôi cá tra, cá ba sa trong lồng rất phát triển ở tỉnh :
- A.
Đồng Tháp.
- B.
Cà Mau.
- C.
Kiên Giang.
- D.
An Giang.
Sự phân hoá của khí hậu đã ảnh hưởng lớn đến sự phát triển nông nghiệp của nước ta được thể hiện ở :
- A.
Việc áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng.
- B.
Cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp khác nhau giữa các vùng.
- C.
Tính chất bấp bênh của nền nông nghiệp nhiệt đới.
- D.
Sự đa dạng của sản phẩm nông nghiệp nước ta.
Chế độ nước sông ngòi nước ta theo mùa, do
- A.
Trong năm có hai mùa mưa và khô.
- B.
Độ dốc địa hình lớn, mưa nhiều
- C.
Mưa nhiều trên địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn
- D.
Đồi núi bị cắt xẻ, độ dốc lớn, mưa nhiều
Sự khác nhau về mùa khô và mưa ở Tây Nguyên (sườn Tây Trường Sơn) và sườn Đông của Trường Sơn là do tác động của hướng dãy núi Trường Sơn đối với các luồng gió:
- A.
Đông Nam.
- B.
Tây Nam.
- C.
Đông Bắc.
- D.
Tất cả đều đúng
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-12-de-thi-thu-tot-nghiep-2020-de-40-9569