Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 12 — Đề thi thử QG 2020 (Đề 18)
Địa lí
Điểm khác nhau cơ bản về địa hình Đông Nam Á lục địa với Đông Nam Á biển đảo là
- A.
ít đồng bằng, nhiều đồi núi.
- B.
núi thường thấp dưới 3 000m.
- C.
đồng bằng phù sa xen lẫn các dãy núi.
- D.
có nhiều núi lửa đang hoạt động.
Địa hình thấp và hẹp ngang, nâng cao ở hai đầu là đặc điểm của vùng núi:
- A.
Tây Bắc.
- B.
Đông Bắc.
- C.
Trường Sơn Nam.
- D.
Trường Sơn Bắc.
Trong mùa đông, phần lãnh thổ phía Nam nước ta chịu tác động của
- A.
gió mùa Tây Nam.
- B.
gió tín phong bán cầu Nam.
- C.
gió tín phong bán cầu Bắc.
- D.
gió phơn Tây Nam.
Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến vùng cực Nam trung Bộ có lượng mưa vào loại thấp nhất cả nước là do
- A.
địa hình song song với hướng gió mùa.
- B.
địa hình nhiều cồn cát.
- C.
sự hoạt động của gió phơn Tây Nam.
- D.
sự hoạt động của gió tín phong.
Qua bảng số liệu về:
Sự biến động diện tích rừng của nước ta thời gian 1943- 2005
| Năm | Tổng diện tích rừng (triệu ha) | Diện tích rừng tự nhiên (triệu ha) | Diện tích rừng trồng (triệu ha) |
|---|---|---|---|
| 1943 | 14,3 | 14,3 | 0 |
| 1983 | 7,2 | 6,8 | 0,4 |
| 2005 | 12,7 | 10,2 | 2,5 |
Hãy chọn loại biểu đồ thích hợp để so sánh tổng diện tích rừng, diện tích rừng tự nhiên và diện tích rừng trồng qua các năm?
- A.
Đường
- B.
Cột .
- C.
Hình tròn.
- D.
Miền.
Cho bảng số liệu sau
Dân số nước ta thời kì 1901 - 2005.
(Đơn vị : triệu người)
| Năm | 1901 | 1921 | 1956 | 1960 | 1985 | 1989 | 1999 | 2005 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Dân số | 13,0 | 15,0 | 26,5 | 30,0 | 60,0 | 64,4 | 76,3 | 80,3 |
Nhận định nào sau đây đúng nhất?
- A.
Dân số nước ta tăng với tốc độ ngày càng nhanh.
- B.
Thời kì 1960 - 1985 có dân số tăng trung bình hằng năm cao nhất.
- C.
Với tốc độ gia tăng như thời kì 1999 - 2005 thì dân số sẽ tăng gấp đôi sau 50 năm.
- D.
Thời kì 1956 - 1960 có tỉ lệ tăng dân số hằng năm cao nhất.
Lao động nước ta đang có xu hướng chuyển từ khu vực quốc doanh sang các khu vực khác
vì
- A.
khu vực quốc doanh làm ăn không có hiệu quả.
- B.
kinh tế nước ta đang từng bước chuyển sang cơ chế thị trường.
- C.
tác động của công nghiệp hoá và hiện đại hoá.
- D.
nước ta đang thực hiện nền kinh tế mở, thu hút mạnh đầu tư nước ngoài.
Vùng có số lượng đô thị nhiều nhất nước ta hiện nay là
- A.
Đồng bằng sông Hồng.
- B.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- C.
Đông Nam Bộ.
- D.
Duyên hải miền Trung.
Hình thành các vùng chuyên canh đã thể hiện
- A.
sự phân bố cây trồng cho phù hợp hơn với các vùng sinh thái nông nghiệp.
- B.
sự thay đổi cơ cấu cây trồng cho phù hợp với điều kiện sinh thái nông nghiệp.
- C.
sự khai thác có hiệu quả hơn nền nông nghiệp nhiệt đới của nước ta.
- D.
cơ cấu cây trồng đang được đa dạng hoá cho phù hợp với nhu cầu thị trường.
Đặc trưng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại là
- A.
công nghệ có hàm lượng tri thức cao.
- B.
công nghẹ dựa vào thành tựu khoa học mới nhất.
- C.
chỉ tác động đến lĩnh vực công nghệ và dịch vụ.
- D.
xuất hiện và phát triển nhanh chóng công nghệ cao.
Dầu mỏ, nguồn tài nguyên uan trọng của Tây Nam Á tập trung chủ yếu ở
- A.
ven biển caxpi.
- B.
ven biển Đen.
- C.
ven Địa Trung Hải.
- D.
ven vịnh Péc- xích.
Ngư trường nào sau đây không phải là ngư trường trọng điểm ở nước ta?
- A.
Ngư trường Cà Mau-Kiên Giang.
- B.
Ngư trường quần đảo Hoàng Sa,quần đảo Trường Sa.
- C.
Ngư trường Thanh Hóa-Nghệ An-Hà Tĩnh.
- D.
Ngư trường Hải Phòng-Quảng Ninh.
Ngành lâm nghiệp có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế của hầu hết các vùng lãnh thổ nước ta vì
- A.
nhu cầu vế tài nguyên rừng rất lớn và phổ biến.
- B.
nước ta có 3/4 đồi núi, lại có vùng rừng ngập mặn ven biển.
- C.
độ che phủ rừng nước ta tương đối lớn và hiện đang gia tăng.
- D.
rừng giàu có về kinh tế và môi trường sinh thái.
Yếu tố chính tạo ra sự khác biệt trong cơ cấu sản phẩm nông nghiệp giữa Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên là:
- A.
Trình độ thâm canh.
- B.
Điều kiện về địa hình.
- C.
Đặc điểm về đất đai và khí hậu.
- D.
Truyền thống sản xuất của dân cư.
Đặc điểm sinh thái nông nghiệp của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
- A.
đồng bằng hẹp, vùng đồi trước núi, khí hậu có mùa đông lạnh vừa.
- B.
đồng bằng hẹp, đất khá màu mỡ, có nhiều vùng biển để nuôi trồng thuỷ sản.
- C.
đồng bằng lớn, nhiều đất phèn đất mặn, khí hậu có hai mùa mưa, khô đối lập.
- D.
đồng bằng lớn, đất lúa nước, sông ngòi nhiều, khí hậu có mùa đông lạnh.
Nguyên nhân chủ yếu làm biến đổi khí hậu toàn cầu là
- A.
con người đổ các chất thải công nghiệp và sinh hoạt vào môi trường.
- B.
con người đã đưa một lượng khí thải lớn vào khí quyển.
- C.
các sự cố đắm tàu, tràn dầu vỡ ống dầu.
- D.
các thảm họa như động đất, núi lữa, cháy rừng.
Phần lớn lãnh thổ châu Phi có cảnh quan
- A.
rừng xích đạo, rừng nhiệt đới ẩm và nhiệt đới khô.
- B.
hoang mạc, bán hoang mạc và cận nhiệt đới khô.
- C.
hoang mạc, bán hoang mạc và xavan.
- D.
rừng xích đạo, cận nhiệt đới khô và xavan.
Thế mạnh hàng đầu để phát triển công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm ở nước ta hiện nay là :
- A.
Có thị trường xuất khẩu rộng mở.
- B.
Có nguồn lao động dồi dào, lương thấp.
- C.
Có nguồn nguyên liệu tại chỗ đa dạng phong phú.
- D.
Có nhiều cơ sở, phân bố rộng khắp trên cả nước.
Tỉnh nào không nằm trong vùng công nghiệp số 3 theo quy hoạch của Bộ Công nghiệp (năm 2001)?
- A.
Hà Tĩnh.
- B.
Thừa Thiên - Huế.
- C.
Đà Nẵng.
- D.
Ninh Thuận.
Ngành được coi là mũi nhọn của nền công nghiệp Nhật Bản là
- A.
công nghiệp chế tạo máy.
- B.
công nghiệp sản xuất điện tử.
- C.
công nghiệp xây dựng và công trình công cộng.
- D.
công nghiệp dệt, sợi vải các loại.
Các di sản thiên nhiên thế giới ở nước ra là
- A.
Cố Đô Huế, Vịnh Hạ Long.
- B.
Phố cổ Hội An, Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng.
- C.
Vịnh Hạ Long, Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng.
- D.
Phố cổ Hội An, Cố Đô Huế.
Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG CÂY CÔNG NGHIỆP HÀNG NĂM VÀ LÂU NĂM
(Đơn vị: nghìn ha)
| Năm | 1975 | 1980 | 1985 | 1990 | 1995 | 2000 | 2005 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Cây CN hàng năm | 210,1 | 371,7 | 600,7 | 542,0 | 716,7 | 778,1 | 861,5 |
| Cây CN lâu năm | 172,8 | 256,0 | 470,3 | 657,3 | 902,3 | 1451,3 | 1633,6 |
Tỉ trọng diện tích gieo trồng của cây công nghiệp hàng năm và cây lâu năm năm 2005 lần lượt là
- A.
34,5% và 65,5% .
- B.
34,9% và 65,1%.
- C.
59,2% và 48,8% .
- D.
54,9% và 45,1%.
Vùng Tây Bắc có đặc điểm khí hậu khác vùng Đông Bắc là
- A.
khí hậu lạnh hơn.
- B.
khí hậu ấm và khô hơn.
- C.
khí hậu mát mẻ, mùa đông nóng.
- D.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Vấn đề quan trọng hàng đầu trong việc sử dụng đất ở đồng bằng sông Hồng là
- A.
khả năng mở rộng diện tích của đồng bằng còn khá lớn.
- B.
nhiều nơi ở đồng bằng đất đai bị thoái hóa, bạc màu.
- C.
đất phù sa không được bồi đắp hằng năm chiếm diện tích lớn.
- D.
đất phù sa có thành phần cơ giới từ cát pha đến trung bình thịt.
Hiện nay cơ câu kinh tế nông thôn ven biển ở Bắc Trung Bộ đang có sự thay đổi rõ nét, chủ yếu nhờ vào việc phát triển
- A.
công nghiệp khai khoáng.
- B.
đánh bắt thủy sản.
- C.
nuôi trồng thủy sản nước lợ, mặn.
- D.
nghề thủ công truyền thống.
Nhận xét đúng nhất về tự do lưu thông ở Thị trường chung châu Âu là
- A.
con người, hàng hóa, cư trú.
- B.
dịch vụ, hàng hóa, tiền vốn và con người.
- C.
dịch vụ, tiền vốn, chọn nơi làm việc.
- D.
tiền vốn, con người,dịch vụ.
Thuận lợi chủ yếu của việc nuôi trồng thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
- A.
bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá.
- B.
có nhiều loài cá quý, loài tôm mực.
- C.
liền kề ngư trường Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà rịa – Vũng Tàu.
- D.
hoạt động chế biến hải sản đa dạng.
Vùng ven bờ Thái Bình Dương của Hoa Kì có khí hậu
- A.
cận nhiệt đới và ôn đới hải dương.
- B.
cận nhiệt đới và bán hoang mạc.
- C.
cận nhiệt đới và hoang mạc.
- D.
bán hoang mạc và ôn đới hải dương.
Nguồn nhiệt năng được sản xuất chủ yếu ở Đông Nam Bộ là
- A.
nhiệt điện chạy bằng khí thiên nhiên.
- B.
thủy điện.
- C.
nhiệt điện chạy bằng than.
- D.
điện chạy bằng dầu nhập khẩu.
Cho bảng số liệu sau:
Giá trị sản xuất công nghiệp ( theo giá trị thực tế) phân theo ngành của nước ta năm 2000 và năm 2010
( Đơn vị: tỉ đồng)
| Thành phần | 2000 | 2010 |
|---|---|---|
| Tổng số | 336.100,3 | 2.963.499,7 |
| Công nghiệp khai thác mỏ | 53.035,2 | 250.465,9 |
| Công nghiệp chế biến | 264.459,1 | 2.563.031,0 |
| Công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước | 18.606,0 | 150.002,8 |
Tính bán kinh của giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành ở nước ta năm 2010, cho bán kính năm 2000 là 1 đvbk. (r2000 = 1 đvbk)
- A.
r 2010 = 2,91 đvbk.
- B.
r 2010 = 2,93 đvbk.
- C.
r 2010 = 2,97 đvbk.
- D.
r 2010 = 3,0 đvbk.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-12-de-thi-thu-qg-2020-de-18-9556