Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 12 — Đề thi thử học kì 2 (năm học 2020–2021) — Đề số 2
Địa lí, Lịch sử và Địa lí
Đất phù sa ở nước ta là loại đất thích hợp nhất để phát triển loại cây nào sau đây?
- A.
Cây công nghiệp hàng năm và cây thực phẩm.
- B.
Cây thực phẩm, cây công nghiệp lâu năm.
- C.
Cây lương thực, cây rau đậu, cây ăn quả.
- D.
Cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả.
Biểu hiện nào cho thấy trình độ đô thị hoá của nước ta còn thấp?
- A.
Dân thành thị chiếm tỉ lệ thấp.
- B.
Cả nước rất ít đô thị đặc biệt.
- C.
Mạng lưới đô thị phân bố không đều.
- D.
Cơ sở hạ tầng đô thị còn hạn chế.
Một trong những thế mạnh thế mạnh về nông nghiệp của Trung du và miền núi Bắc Bộ là
- A.
cây trồng ngắn ngày.
- B.
chăn nuôi gia cầm.
- C.
chăn nuôi gia súc lớn.
- D.
nuôi thuỷ sản.
Ý nào sau đây không đúng với ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta?
- A.
Thúc đẩy các ngành khác phát triển.
- B.
Đem lại hiệu quả kinh tế cao.
- C.
Có nguồn lao động dồi dào.
- D.
Có thế mạnh lâu dài.
Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có tiềm năng thuỷ điện lớn nhất cả nước là do
- A.
mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều phù sa.
- B.
địa hình dốc, sông nhỏ nhiều thác ghềnh.
- C.
khí hậu có mưa nhiều, sông đầy nước quanh năm.
- D.
sông ngòi có lưu lượng nước lớn, địa hình dốc.
Tác động lớn nhất của đô thị hoá đến phát triển kinh tế của nước ta là
- A.
tạo ra nhiều việc làm cho nhân dân.
- B.
thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- C.
thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển.
- D.
tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật.
Trung du và miền núi Bắc Bộ có đàn trâu lớn nhất nước ta là do nơi đây
- A.
nhu cầu tiêu thụ trâu lớn nhất.
- B.
có nhiều đồng cỏ, khí hậu thích hợp.
- C.
cơ sở chế biến rất phát triển.
- D.
nhu cầu sức kéo trong sản xuất nông nghiệp lớn.
Thị trường nhập khẩu chủ yếu của nước ta là
- A.
châu Á Thái Bình Dương và châu Âu.
- B.
Trung Quốc và các nước Đông Nam Á.
- C.
Nhật Bản và Trung Quốc.
- D.
các nước Đông Nam Á và Nhật Bản.
Nhà máy thuỷ điện Trị An được xây dựng trên sông nào sau đây?
- A.
Sài Gòn.
- B.
Srepok.
- C.
Đồng Nai.
- D.
Xexan.
Cơ cấu lao động phân theo nhóm ngành của nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng
- A.
khu vực I tăng, khu vực II giảm, khu vục III tăng.
- B.
khu vực I giảm, khu vực II không thay đổi, khu vực III tăng.
- C.
khu vực I giảm, khu vực II tăng, khu vực III tăng.
- D.
khu vực I không thay đổi, khu vực II tăng, khu vực III giảm.
Nguyên nhân dẫn đến giảm tỉ lệ gia tăng dân số nước ta hiện nay là
- A.
công tác y tế có nhiều tiến bộ.
- B.
hủ tục lạc hậu đã bị xóa bỏ.
- C.
kết quả của kế hoạch hoá gia đình.
- D.
mức sống ngày càng được cải thiện.
Tài nguyên du lịch tự nhiên của nước ta bao gồm
- A.
địa hình, di tích, lễ hội, sinh vật.
- B.
khí hậu, nước, sinh vật, lễ hội.
- C.
địa hình, sinh vật, làng nghề, ẩm thực.
- D.
địa hình, khí hậu, nước, sinh vật.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với đặc điểm dân số nước ta ?
- A.
Dân số đang có sự biến đổi nhanh về cơ cấu nhóm tuổi.
- B.
Gia tăng dân số tự nhiên giảm.
- C.
Dân số đông, nhiều thành phần dân tộc.
- D.
Dân cư phân bố hợp lí giữa thành thị và nông thôn.
Ngành nào sau đây không được xem là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay?
- A.
Năng lượng.
- B.
Khai thác khoáng sản.
- C.
Chế biến lương thực, thực phẩm.
- D.
Sản xuất hàng tiêu dùng.
Cho biểu đồ:
Cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp phân theo ngành ở nước ta năm 2000 và 2008
(Đơn vị: %)
Nhận xét nào sau đây đúng?

- A.
Tỉ trọng ngành công nghiệp khai thác mỏ có xu hướng giảm; tỉ trọng công nghiệp chế biến, công nghiệp sản xuất và phân phối điện nước tăng.
- B.
Tỉ trọng ngành công nghiệp khai thác mỏ, công nghiệp sản xuất và phân phối điện nước có xu hướng giảm; tỉ trọng công nghiệp chế biến có xu hướng tăng.
- C.
Tỉ trọng công nghiệp chế biến, công nghiệp sản xuất và phân phối điện nước tăng; tỉ trọng công nghiệp khai thác mỏ tăng.
- D.
Tỉ trọng ngành công nghiệp khai thac mỏ, công nghiệp sản xuất và phân phối điện nước có xu hướng tăng; tỉ trọng công nghiệp chế biến có xu hướng giảm.
Cơ cấu ngành kinh tế trong GDP ở nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng
- A.
tăng tỉ trọng của khu vực I, giảm tỉ trọng khu vực II và III.
- B.
tăng nhanh tỉ trọng khu vực III và I, giảm tỉ trọng khu vực II.
- C.
tăng tỉ trọng khu vực II và III, giảm tỉ trọng khu vực I.
- D.
giảm tỉ trọng khu vực II, tăng tỉ trọng khu vực I và III.
Khu vực chiếm tỉ trọng thấp nhưng lại tăng rất nhanh trong cơ cấu sử dụng lao động của nước ta là
- A.
Nhà nước.
- B.
cá nhân.
- C.
tư nhân.
- D.
có vốn đầu tư nước ngoài.
Thành phần kinh tế nào ở nước ta giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế?
- A.
Kinh tế ngoài Nhà nước.
- B.
Kinh tế tập thể.
- C.
Kinh tế Nhà nước.
- D.
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Cho bảng số liệu:
Cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn (Đơn vị: %)
| Năm | Thành thị | Nông thôn |
|---|---|---|
| 1990 | 19,5 | 80,5 |
| 1995 | 20,8 | 79,2 |
| 2000 | 24,2 | 75,8 |
| 2005 | 26,9 | 73,1 |
Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
- A.
Tỉ lệ dân thành thị cao nhất là năm 2000.
- B.
Tỉ lệ dân thành thị tăng đều qua các năm.
- C.
Tỉ lệ dân nông thôn giảm liên tục.
- D.
Tỉ lệ dân nông thôn cao nhất là năm 2005.
Hải Phòng là trung tâm công nghiệp của vùng nào sau đây?
- A.
Đồng bằng sông Hồng.
- B.
Trung du miền núi Bắc Bộ.
- C.
Duyên hải Bắc Trung Bộ.
- D.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Cây công nghiệp chủ lực của Trung du và miền núi Bắc bộ là
- A.
đậu tương
- B.
cà phê
- C.
chè
- D.
thuốc lá
Cho bảng số liệu:
Cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế nước ta giai đoạn 2005 - 2013 ( Đơn vị: % )
| Thành phần kinh tế | 2005 | 2007 | 2010 | 2013 |
|---|---|---|---|---|
| Nhà nước | 11,6 | 11,0 | 10,4 | 10,2 |
| Ngoài nhà nước | 85,8 | 85,5 | 86,1 | 86,4 |
| Có vốn đầu tư nước ngoài | 2,6 | 3,5 | 3,5 | 3,4 |
Nhận xét nào đúng với bảng số liệu trên ?
- A.
Thành phần kinh tế Nhà nước có xu hướng tăng.
- B.
Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có tỉ trọng ổn định.
- C.
Cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế có sự thay đổi.
- D.
Thành phần kinh tế ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng lớn nhất và đang tăng.
Thế mạnh nào sau đây không phải của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ?
- A.
Chăn nuôi gia cầm (đặc biệt là vịt đàn).
- B.
Khai thác và chế biến khoáng sản, thủy điện.
- C.
Trồng và chế biến cây công nghiệp.
- D.
Phát triển tổng hợp kinh tế biển và du lịch.
Quá trình đô thị hóa ở nước ta có đặc điểm là
- A.
quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh.
- B.
tỉ lệ dân thành thị giảm.
- C.
phân bố đô thị đều giữa các vùng.
- D.
trình độ đô thị hóa thấp.
Đặc điểm nào không phải là ưu điểm của nguồn lao động nước ta?
- A.
Cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất.
- B.
Khả năng tiếp thu nhanh khoa học kỹ thuật.
- C.
Dồi dào, tăng khá nhanh.
- D.
Tỉ lệ lao động chuyên môn kỹ thuật còn ít.
Kết cấu dân số trẻ của nước ta thể hiện rõ nét qua
- A.
cơ cấu dân số theo các thành phần kinh tế.
- B.
cơ cấu dân số theo giới tính.
- C.
cơ cấu dân số theo nhóm tuổi.
- D.
cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế.
Vùng có mật độ dân số thấp nhất trong các vùng sau của nước ta là
- A.
Đồng bằng sông Hồng.
- B.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
- C.
Đồng bằng sông Cửu Long.
- D.
Đông Nam Bộ.
Cho biểu đồ:
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?

- A.
Cơ cấu GDP nước ta phân theo khu vực kinh tế giai đoạn 1990-2007.
- B.
Cơ cấu lao động nước ta phân theo khu vực kinh tế giai đoạn 1990-2007.
- C.
Tốc độ tăng trưởng GDP nước ta phân theo khu vực kinh tế giai đoạn 1990-2007.
- D.
Tốc độ tăng trưởng lao động nước ta phân theo khu vực kinh tế giai đoạn 1990-2007.
Ý nào sau đây không phải là tác động của quá trình đô thị hóa tới nền kinh tế nước ta
- A.
Tạo thêm việc làm cho người lao động.
- B.
Làm giảm tỉ lệ gia tăng dân số.
- C.
Tỉ lệ dân cư thành thị tăng nhanh.
- D.
Tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Chất lượng nguồn lao động của nước ta ngày càng được nâng lên là nhờ
- A.
tăng cường giáo dục hướng nghiệp, đa dạng các loại hình đào tạo.
- B.
việc đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.
- C.
việc tăng cường xuất khẩu lao động sang các nước phát triển.
- D.
những thành tựu trong phát triển văn hoá, giáo dục, y tế. ------ HẾT ------
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-12-de-thi-thu-hoc-ki-2-nam-hoc-2020-2021-de-so-2-9076