Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 12 — Đề thi học kỳ 2 12 (Đề 5)
Địa lí
Cho biểu đồ:CƠ CẤU SẢN LƯỢNG THỦY SẢN KHAI THÁC PHÂN THEO VÙNGGIAI ĐOẠN 2000-2014.Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào dưới đây không đúng về cơ cấu sản lượng thủy sản khai thác phân theo vùng ở nước ta giai đoạn 2000-2014.

- A.
Duyên hải Nam Trung Bộ có tỉ trọng lớn thứ hai.
- B.
Đồng bằng sông Cửu Long luôn là vùng có sản lượng thủy sản khai thác đứng đầu cả nước.
- C.
Hai vùng có tỉ trọng lớn nhất đều có xu hướng tăng.
- D.
Tỉ trọng các vùng còn lại của nước ta có xu hướng tăng.
Ở nước ta, tỉnh nào sau đây không thuộc khu vực Tây Bắc của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ
- A.
Hòa Bình.
- B.
Yên Bái.
- C.
Lai Châu.
- D.
Sơn La.
Ở nước ta, việc hình thành cơ cấu nông-lâm-ngư nghiệp có y nghĩa lớn đối với sự hình thành cơ cấu kinh tế chung của vùng Bắc Trung Bộ. Bởi vì nó góp phần
- A.
khai thác tiềm năng to lớn của cả đất liền và biển của vùng.
- B.
giải quyết việc làm cho một bộ phận lao động xã hội của vùng.
- C.
tạo cơ c ấu ngành và thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian của vùng.
- D.
tạo ra cơ cấu ngành kinh tế của vùng.
Ở nước ta, điều kiện tự nhiên thuận lợi hàng đầu để Tây Nguyên trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp là:
- A.
đất badan giàu dinh dưỡng, khí hậu cận xích đạo.
- B.
đất feralit phân bố trên các cao nguyên xếp tầng.
- C.
khí hậu cận xích đạo, khô nóng quanh năm.
- D.
đất badan có tầng phong hóa dày, mưa theo mùa.
Biện pháp quan trọng hàng đầu để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên của nước ta là
- A.
xây dựng cơ sở công nghiệp chế biến gắn với vùng chuyên canh.
- B.
phát triển các mô hình kinh tế trang trại.
- C.
nâng cao chất lượng đội ngũ lao động.
- D.
thay đổi giồng cây trồng.
Ở nước ta Đồng bằng sông Cửu Long không tiếp giáp với
- A.
Đông Nam Bộ.
- B.
Vịnh Thái Lan.
- C.
Tây Nguyên.
- D.
Campuchia.
Trong việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Đông Nam Bộ của nước ta, ngoài thủy lợi thì biện pháp quan trọng tiếp theo là
- A.
tăng cường phân bón và thuốc trừ sâu, công nghệ hiện đại, vốn.
- B.
nâng cao trình độ cho nguồn lao động, đầu tư vốn, công nghệ hiện đại.
- C.
áp dụng cơ giới hóa và điện khí hóa, hóa học hóa trong sản xuất.
- D.
thay thế các giống cây trồng cũ bằng giống cây trồng cho năng suất cao.
Phải đặt ra vấn đề chuyển dịch cơ cấu theo ngành của vùng Đồng bằng sông Hồng ở nước ta là vì?
- A.
Do sức ép dân số đối với kinh tế-xã hội và môi trường.
- B.
Do việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành của vùng còn chậm, chưa phát huy được thế mạnh của vùng.
- C.
Do tài nguyên thiên nhiên của vùng không thật phong phú.
- D.
Do đây là vùng có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế.
Ở nước ta, loại tài nguyên quan trọng hàng đầu ở Đồng bằng sông Cửu Long là:
- A.
khoáng sản.
- B.
khí hậu.
- C.
nước.
- D.
đất.
Nguồn năng lượng chính để sản xuất điện ở Đông Nam Bộ là
- A.
khí thiên nhiên.
- B.
than.
- C.
dầu nhập khẩu.
- D.
thủy điện.
Ở nước ta, khó khăn về tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế- xã hội ở Đồng bằng sông Cửu Long không phải là:
- A.
gió mùa Đông Bắc và sương muối.
- B.
nhiều loại đất thiếu dinh dưỡng.
- C.
mùa khô kéo dài.
- D.
tài nguyên khoáng sản hạn chế.
Ở nước ta, việc phát triển thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ không có ý nghĩa nào sau đây:
- A.
Góp phần điều tiết lũ trên các con sông và thực hiện vấn đề thủy lợi.
- B.
Tạo điều kiện phát triển năng lượng và khai thác, chế biến khoáng sản.
- C.
Tạo thuận lợi cho phát triển giao thông đường thủy.
- D.
Tạo ra các cảnh quan có giá trị du lịch, nuôi trồng thủy sản.
Ở nước ta, loại khoáng sản đáng kể ở Đồng bằng sông Cửu Long là
- A.
đá vôi, than nâu.
- B.
dầu khí, than đá.
- C.
bôxit, quặng sắt.
- D.
đá vôi, than bùn.
Dựa vào bảng số liệu:SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA VÙNG BẮC TRUNG BỘ VÀ DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ Ở NƯỚC TA NĂM 2010 VÀ NĂM 2014 (Đơn vị: nghìn tấn) VùngHoạt độngBắc trung BộDuyên hải Nam Trung BộNăm 2010Năm 2014Năm 2010Năm 2014Nuôi trồng97,1138,077,986,4Khai thác240,9328,0670,3845,7Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
- A.
Cả hai vùng sản lượng thủy sản đều không tăng.
- B.
Vùng Bắc Trung Bộ có sản lượng thủy sản nhỏ hơn vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ.
- C.
Vùng Bắc Trung Bộ có sản lượng khai thác lớn hơn vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ.
- D.
Vùng Bắc Trung Bộ có sản lượng nuôi trồng nhỏ hơn vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ.
Ở nước ta, tỉnh duy nhất của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ có biển là:
- A.
Lào Cai.
- B.
Bắc Giang.
- C.
Lạng Sơn.
- D.
Quảng Ninh.
Ở ước ta, Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để xây dựng các cảng nước sâu, trong đó chủ yếu là do
- A.
có đường bờ biển dài, ít đảo ven bờ.
- B.
bờ biển có nhiều vũng vịnh, thềm lục địa sâu.
- C.
có nhiều vũng vịnh rộng.
- D.
có nền kinh tế phát triển nhanh nên nhu cầu vận tải lớn.
Ở nước ta, những huyện đảo nào sau đây thuộc thành phố Hải Phòng:
- A.
Huyện đảo Cát Hải, Bạch Long Vỹ.
- B.
Huyện đảo Cát Hải, Cô Tô.
- C.
Huyện đảo Cát Hải, Cồn Cỏ.
- D.
Huyện đảo Cát Hải, Vân Đồn.
Phương hướng quan trọng nhất để khai thác nguồn lợi hải sản vừa hiệu quả, vừa góp phần bảo vệ vùng trời- vùng biển- vùng thềm lục địa nước ta là:
- A.
trang bị vũ khí quân sự.
- B.
đánh bắt xa bờ.
- C.
đẩy mạnh chế biến tại chỗ.
- D.
đánh bắt ven bờ.
Phương hướng chủ yếu hiện nay đối với vấn đề lũ ở Đồng bằng sông Cửu Long của nước ta là
- A.
chủ động sống chung với lũ.
- B.
trồng rừng ở thượng nguồn để chống lũ.
- C.
xây dựng hệ thống đê bao để ngăn lũ.
- D.
đào thêm kênh rạch để thoát lũ nhanh
Ở nước ta, tỉnh thuộc Tây Nguyên mà giáp với cả Lào và Campuchia là
- A.
Đăk Nông.
- B.
Đăk Lắk.
- C.
Kom Tum.
- D.
Gia Lai.
Dựa vào bảng số liệu :DÂN SỐ VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG Ở NƯỚC TA NĂM 2013 VùngDân số (nghìn người )Sản lượng (nghìn tấn)Đồng bằng sông Hồng20439,46566,3Đồng bằng sông Cửu Long17478,925245,6Từ bảng số liệu trên có thể thấy bình quân sản lượng lúa theo đầu người năm 2013 của Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là
- A.
365,1 kg/người và 1443,3 kg/người.
- B.
345,1 kg/người và 1444,3 kg/người.
- C.
321,3 kg/người và 1450,3 kg/người.
- D.
321,3 kg/người và 1444,3 kg/người.
Cho biểu đồ:Biểu đồ đã cho biểu hiện nội dung nào sau đây?

- A.
Cơ cấu sử dụng đất phân theo vùng của nước ta.
- B.
Tình hình phát triển hiện trạng sử dụng đất ở nước ta.
- C.
Quy mô và sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất phân theo vùng của nước ta.
- D.
Sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất phân theo vùng của nước ta.
Ở nước ta, thế mạnh về tự nhiên tạo cho Đồng bằng sông Hồng có khả năng phát triển mạnh cây vụ đông là:
- A.
it thiên tai, dịch bệnh.
- B.
đất đai màu mỡ.
- C.
nguồn nước dồi dào.
- D.
có một mùa đông lạnh kéo dài.
Ở nước ta, Đồng bằng sông Hồng không tiếp giáp với vùng nào sau đây?
- A.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
- B.
Vịnh Bắc Bộ.
- C.
Bắc Trung Bộ.
- D.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Cho bảng số liệu:DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM CỦA TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ, TÂY NGUYÊN Ở NƯỚC TA NĂM 2013 (Đơn vị: nghìn ha)Loại câyTrung du và miền núi Bắc BộTây NguyênCây công nghiệp lâu năm142,4969,0Cà phê15,5573,4Chè96,922,9Cao su30,0259,0Cây khác0113,7Từ bảng số liệu trên có thể thấy : So với Tây Nguyên thì Trung du-miền núi Bắc Bộ có
- A.
diện tích trồng chè và diện tích trồng cà phê lớn hơn.
- B.
diện tích trồng chè lớn hơn 4,2 lần.
- C.
diện tích trồng cà phê lớn hơn 40 lần.
- D.
diện tích trồng cao su thấp hơn 6,5 lần.
Ở nước ta, vấn đề được quan tâm nhất khi khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp của Đông Nam Bộ là:
- A.
khí hậu.
- B.
năng lượng.
- C.
kĩ thuật.
- D.
lao động.
Ở nước ta, trung tâm điện lực có tổng công suất thiết kế hơn 4000 MW ở vùng Đông Nam Bộ là
- A.
Thác mơ.
- B.
Hòa Bình.
- C.
Trị An.
- D.
Phú Mỹ.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-12-de-thi-hoc-ky-2-12-de-5-9546