Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 12 — Đề thi học kỳ 1 (Đề 9)
Địa lí
Nhiệt độ trung bình năm của Việt Nam là:
- A.
200C
- B.
>250C
- C.
18-220C
- D.
22-270C
Khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng hiện nay là:
- A.
Còn nhiều khả năng.
- B.
Khoảng 10 nghìn ha đất hoang hoá có thể cải tạo được.
- C.
Không thể mở rộng được.
- D.
Rất hạn chế.
Nguyên nhân nào làm cho thiên nhiên Việt Nam khác hẳn với thiên nhiên các nước có cùng vĩ độ ở Tây á, Đông Phi và Tây Phi?
- A.
Do đất nước hẹp ngang, trải dài trên nhiều vĩ độ.
- B.
Do nước ta có khí hậu gió mùa
- C.
Do Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới
- D.
Do Việt Nam có biển Đông
Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc nên:
- A.
Nền nhiệt độ cao, số giờ nắng nhiều.
- B.
Khí hậu có 2mùa rõ rệt.
- C.
Sinh vật chịu lạnh chiếm ưu thế.
- D.
Có sự phân hoá tự nhiên theo lãnh thổ rõ rệt.
Vị trí địa lí đem đến thuận lợi gì đối với sự phát triển KT-XH nước ta:
- A.
Có chung biển Đông với các nước trong khu vực.
- B.
Mở rộng mối quan hệ với các nước khác .
- C.
Tạo sự phân hoá đa dạng về tự nhiên
- D.
Phát triển nền nông nghiệp cận nhiệt đới.
Đồng bằng sông Cửu Long chiếm bao nhiêu diện tích là đất mặn và đất phèn:
- A.
1/3 diện tích tự nhiên
- B.
2/3 diện tích tự nhiên
- C.
Toàn bộ diện tích tự nhiên
- D.
Không có đất mặn và đất phèn
Phần lớn đường biên giới trên đất liền của nước ta nằm ở khu vực:
- A.
Đồng bằng.
- B.
Trung du.
- C.
Nhiều sông suối.
- D.
Miền núi.
Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta là:
- A.
Nhiệt đới ẩm.
- B.
Nhiệt đới khô.
- C.
Nhiệt đới ẩm gió mùa.
- D.
Nhiệt đới gió mùa.
Nước ta có các tỉnh - thành phố giáp biển là:
- A.
26 tỉnh - thành phố
- B.
27 tỉnh - thành phố
- C.
28 tỉnh - thành phố
- D.
29 tỉnh - thành phố
Đặc điểm nào không phải đặc điểm chung của thiên nhiên nước ta
- A.
Đất nước nhiều đồi núi
- B.
Địa hình chịu sự tác động của con người
- C.
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
- D.
Thiên nhiên phân hoá đa dạng
Đâu là hạn chế lớn nhất của khu vực đồng bằng:
- A.
Nhiều thiên tai: lũ lụt, ngập úng, bão.
- B.
Sườn dốc, bị chia cắt mạnh trở ngại cho khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế.
- C.
Dễ xảy ra lũ quét, xói mòn.
- D.
Đất trượt, đá lở, động đất, sương muối.
Thuận lợi của khu vực đồi núi là:
- A.
Cung cấp nguồn lợi thủy hải sản.
- B.
Là nơi tập trung các thành phố, khu công nghiệp, trung tâm thương mại.
- C.
Phát triển giao thông đường bộ, đường sông
- D.
Khí hậu mát mẻ, cảnh quan đẹp nên có tiềm năng du lịch sinh thái.
Nhận định chưa chính xác về đồng bằng ven biển miền Trung là:
- A.
Hẹp ngang, bị chia cắt.
- B.
Đất nhiều cát, ít phù sa.
- C.
Chủ yếu do phù sa biển bồi đắp.
- D.
Đất phù sa màu mỡ.
Trở ngại lớn nhất của địa hình đồi núi đối với việc phát triển KT-XH nước ta là:
- A.
Có nhiều cao nguyên, sơn nguyên.
- B.
Hướng chính là Tây Bắc-Đông Nam.
- C.
Bị chia cắt mạnh, nhiều hẻm vực.
- D.
Các cao nguyên xếp tầng.
Nhận định chưa chính xác về đồng bằng sông Cửu Long là:
- A.
Đồng bằng lớn nhất
- B.
Đồng bằng trũng thấp.
- C.
Phù sa bồi thường xuyên
- D.
Đồng bằng phù sa sông và biển
Thế mạnh lớn nhất của khu vực đồng bằng để phát triển KT-XH nước ta là:
- A.
Chăn nuôi và nuôi trồng
- B.
Trồng cây lương thực
- C.
Phát triển GTVT biển
- D.
Tập trung nhiều cảng biển
Nguồn tài nguyên khoáng sản có ý nghĩa qquan trọng nhất ở biển Đông nước ta là:
- A.
Sa khoáng
- B.
Muối
- C.
Dầu mỏ
- D.
Ti tan
nhận định nào chưa chính xác về đặc điểm của biển Đông:
- A.
Nhiệt độ nước biển thấp
- B.
Có tính chất nhiệt đới gió mùa
- C.
Giàu tài nguyên khoáng sản và hải sản
- D.
Vùng biển rộng và tương đối kín
15000 km 2 là diện tích của đồng bằng :
- A.
Đồng Bằng sông Cửu Long
- B.
Đồng bằng sông Hồng
- C.
Đồng bằng Bắc Trung Bộ
- D.
Đồng bằng Nam Trung Bộ
Nhận định chưa chính xác về đồng bằng ven biển miền Trung là:
- A.
Hẹp ngang, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.
- B.
Đất nhiều cát, ít phù sa.
- C.
Chủ yếu do phù sa biển bồi đắp
- D.
Đất phù sa màu mỡ, phì nhiêu
Vùng núi nào dưới đây có hướng vòng cung:
- A.
Vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc
- B.
Vùng núi Tây Bắc và Trường Sơn Bắc
- C.
Vùng núi Đông Bắc và Trường Sơn Nam
- D.
Vùng núi Tây Bắc và Trường Sơn Nam
Diện tích đồng bằng chiếm :
- A.
25%
- B.
50%
- C.
75%
- D.
85%
Năm 2007, Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức :
- A.
ASEAN (Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á)
- B.
WTO (Tổ chức thương mại thế giới )
- C.
APEC (Hiệp hội các quốc gia Châu Á - Thái Bình Dương)
- D.
OPEC (Hiệp hội dầu mỏ quốc tế)
l09024'Đ là điểm cực nào của nước ta
- A.
Cực Bắc
- B.
Cực Nam
- C.
Cực Đông
- D.
Cực Tây
Phần lãnh thổ đất liền của nước ta tiếp giáp với các quốc gia:
- A.
Lào, Thái Lan, Trung Quốc
- B.
Thái Lan, Cam-pu-chia, Trung Quốc
- C.
Cam-pu-chia, Lào, Thái Lan
- D.
Lào, Cam-pu-chia, Trung Quốc
Tổng chiều dài đường biên giới nước ta :
- A.
4600km
- B.
4700km
- C.
4800km
- D.
4900km
3260km là độ dài của:
- A.
Các con sông nước ta
- B.
Đường bờ biển nước ta
- C.
Đường quốc lộ 1A
- D.
Đường biên giới với Lào
Gió mùa Đông Bắc có đặc điểm :
- A.
Lạnh khô vào đầu mùa
- B.
Mát mẻ, mưa nhiều
- C.
Nóng ẩm, mưa nhiều
- D.
Đầu mùa lạnh ẩm
Vùng đất (Diện tích đất liền và các hải đảo ) nước ta là:
- A.
330.212km 2
- B.
332.212 km 2.
- C.
331.212 km 2.
- D.
333.212 km 2.
Cho bảng số liệu sau:
Cơ cấu lao động đang làm việc phân theo thành phần kinh tế của nước ta giai đoạn 2000-2010 (ĐV%)
| Năm | 2000 | 2002 | 2005 | 2010 |
|---|---|---|---|---|
| Nhà nước | 11,7 | 9,5 | 9,5 | 10,4 |
| Ngoài nhà nước | 87,3 | 89,4 | 88,9 | 86,1 |
| Có vốn đầu tư nước ngoài | 1,0 | 1,1 | 1,6 | 3,5 |
Để thể hiện : Cơ cấu lao động đang làm việc phân theo thành phần kinh tế của nước ta giai đoạn 2000-2010 ta vẽ biểu đồ:
- A.
Biểu đồ cột
- B.
Biểu đồ tròn
- C.
Biểu đồ đường
- D.
Biểu đồ miền
Núi thấp chiếm bao nhiêu % địa hình nước ta:
- A.
65 %
- B.
75%
- C.
85%
- D.
95%
Tổng số giờ nắng nước ta đạt:
- A.
1.400 – 3.000 giờ/năm.
- B.
1.200 – 3.000 giờ/năm.
- C.
1.000 – 3.500 giờ/năm.
- D.
1500 - 4000 giờ / năm
Lãnh hải là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển có chiều dài:
- A.
10 hải lí
- B.
12 hải lí
- C.
14 hải lí
- D.
16 hải lí
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-12-de-thi-hoc-ky-1-de-9-9534