Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 12 — Đề thi học kỳ 1 (Đề 2)
Địa lí
Việt Nam có đường biên giới cả trên đất liền và trên biển với nước nào sau đây ?
- A.
Trung Quốc, Lào, Camphuchia.
- B.
Lào, Campuchia.
- C.
Thái Lan, Campuchia.
- D.
Trung Quốc, Campuchia.
Cho bảng số liệu:
Diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng trong tổng diện tích rừng của nước ta qua hai năm (đơn vị %)
| Năm | Tổng diện tích rừng trồng | DT rừng tự nhiên | DT rừng trồng |
|---|---|---|---|
| 1983 | 100 | 94,4 | 5,6 |
| 2015 | 100 | 75,6 | 24,4 |
Biểu đồ nào thích hợp nhất với bảng số liệu trên?
- A.
tròn.
- B.
đường.
- C.
cột.
- D.
miền.
Việt Nam vừa gắn với lục địa vừa thông ra đại dương nào ?
- A.
Gắn với lục địa Á - Âu và thông ra Đại Tây Dương.
- B.
Gắn với một phần lục địa Phi thông ra Thái Bình Dương.
- C.
Gắn với lục địa Á - Âu và thông ra Ấn Độ Dương.
- D.
Gắn với lục đại Á - Âu thông ra Thái Bình Dương.
Tính chất nào sau đây không phải là đặc điểm của sông ngòi Duyên hải miền Trung?
- A.
Lòng sông cạn và nhiều cồn cát
- B.
lũ lên xuống chậm và kéo dài
- C.
dòng sông ngắn và dốc
- D.
chế độ nước thất thường
Nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả hai miền Nam, Bắc và mưa vào tháng IX cho Trung Bộ là
- A.
gió Tây Nam cùng với dải hội tụ nhiệt đới.
- B.
gió Tây Nam.
- C.
gió Đông Bắc cùng với dải hội tụ nhiệt đới.
- D.
gió Đông Bắc.
Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa không có loại rừng nào sau đây ?
- A.
Rừng thường xanh trên đá vôi.
- B.
Rừng lá kim trên đất feralit đỏ vàng.
- C.
Rừng ngập mặn trên đất mặn ven biển.
- D.
Rừng tràm trên đất phèn.
Cho bảng số liệu:
Sự biến động diện tích rừng qua một số năm
| Năm | Tổng diện tích có rừng (triệu ha) | Diện tích rừng tự nhiên (triệu ha) | Diện tích rừng trồng (triệu ha) | Độ che phủ (%) |
|---|---|---|---|---|
| 1943 | 14,3 | 14,3 | 0 | 43,0 |
| 1983 | 7,2 | 6,8 | 0,4 | 22,0 |
| 2005 | 12,7 | 10,2 | 2,5 | 38,0 |
Để thể hiện sự biến động của diện tích rừng qua một số năm vẽ biểu nào thích hợp nhất ?
- A.
đường.
- B.
cột.
- C.
tròn.
- D.
kết hợp.
Điểm giống nhau của địa hình vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc là
- A.
nghiêng theo hướng Tây Bắc - Đông Nam.
- B.
đồi núi thấp chiếm ưu thế.
- C.
có nhiều sơn nguyên, cao nguyên rộng lớn.
- D.
có nhiều khối núi cao đồ sộ.
Độ cao của đai nhiệt đới gió mùa ở miền Bắc thấp hơn miền Nam vì:
- A.
Miền Bắc có nền nhiệt thấp hơn miền Nam.
- B.
Miền Bắc có nền nhiệt cao hơn miền Nam.
- C.
Miền Nam ảnh hưởng gió mùa Tây Nam và vĩ độ thấp hơn
- D.
Miền Nam ảnh hưởng gió mùa Tây Nam và vĩ độ cao hơn
Phát biểu nào không đúng khi nói về đai ôn đới gió mùa trên núi ?
- A.
Mưa nhiều độ ẩm tăng.
- B.
Có tính chất khí hậu ôn đới.
- C.
Quanh năm nhiệt độ dưới 150C.
- D.
Nhiệt độ mùa đông dưới 5oC.
Hai bể dầu lớn nhất ở thềm lục địa nước ta là:
- A.
Bể Nam Côn Sơn và bể Cửu Long.
- B.
Bể Sông Hồng và Bể Trung Bộ.
- C.
Bể Cửu Long Bể Sông Hồng .
- D.
Bể Thổ Chu - Mã Lai.
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ không có đặc điểm nào sau đây ?
- A.
Có các thung lũng sông theo hướng Tây Bắc - Đông Nam.
- B.
Địa hình cao, các dãy núi xen kẽ, dải đồng bằng thu hẹp.
- C.
Ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc giảm, tính chất nhiệt đới tăng.
- D.
Khí hậu cận xích đạo gió mùa, có hai mùa rõ rệt khô và mưa.
Theo công ước quốc tế về Luật Biển năm 1982 thì vùng đặc quyền kinh tế của nước ta rộng 200 hải lí được tính từ
- A.
đường cơ sở trở ra.
- B.
giới hạn ngoài của vùng lãnh hải trở ra.
- C.
vùng có độ sâu 200m.
- D.
ngấn nước thấp nhất của thuỷ triều trở ra.
Sự khác biệt rõ rệt giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc là
- A.
độ cao và hướng núi.
- B.
sự tác động của con người.
- C.
giá trị về kinh tế.
- D.
hướng nghiêng.
Thiên nhiên vùng núi nào sau đây mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa?
- A.
Vùng núi cao Tây Bắc.
- B.
Vùng núi Trường Sơn.
- C.
Vùng núi thấp Tây Bắc.
- D.
Vùng núi Đông Bắc.
Sự khác nhau về thiên nhiên giữa vùng núi Đông -Tây chủ yếu là do
- A.
kinh tuyến.
- B.
gió mùa Đông Bắc.
- C.
độ cao của núi và sự hoạt động của gió mùa.
- D.
tác động của gió mùa và hướng của các dãy núi.
Rừng ngập mặn ven biển ở nước ta phát triển mạnh nhất ở:
- A.
Bắc Bộ.
- B.
Nam Bộ.
- C.
Bắc Trung Bộ.
- D.
Nam Trung Bộ.
Dãy Hoàng Liên Sơn nằm giữa hai con sông lớn nào sau đây?
- A.
Sông Hồng với sông Chảy.
- B.
Sông Đà với sông Lô.
- C.
Sông Đà và sông Mã.
- D.
Sông Hồng và sông Đà.
Tác động của gió mùa Đông Bắc mạnh nhất diễn ra ở
- A.
Tây Bắc.
- B.
Đông Bắc.
- C.
Tây Nguyên.
- D.
Bắc Trung Bộ.
Khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc không có đặc điểm nào sau đây?
- A.
Biên độ nhiệt trung bình năm lớn.
- B.
Có 2 - 3 tháng nhiệt độ dưới 180C.
- C.
Biên độ nhiệt năm thấp, có mùa đông lạnh.
- D.
Nhiệt độ trung bình năm trên 200C.
Điểm khác chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng so với Đồng bằng sông Cửu Long là
- A.
địa hình bị chia cắt thành nhiều ô ruộng.
- B.
thủy triều xâm nhập đồng bằng về mùa cạn.
- C.
diện tích rộng hơn đồng bằng sông Cửu Long.
- D.
hệ thống kênh rạch chằng chịt.
Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm là
- A.
rừng cận xích đạo gió mùa.
- B.
rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
- C.
rừng xích đạo gió mùa.
- D.
rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
So với các nước cùng một vĩ độ, nước ta có nhiều lợi thế hơn hẳn về
- A.
trồng được lúa, ngô, khoai.
- B.
phát triển cây cà phê, cao su.
- C.
trồng các loại cây lương thực và cây công nghiệp nhiệt đới.
- D.
trồng được nho, cam, ô liu, chà là, thuốc lá… như Tây Á.
Nhiệt độ các tỉnh miền Bắc thấp vào mùa đông so với miền Nam vì:
- A.
Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh.
- B.
Miền Bắc hay có tuyết rơi.
- C.
Miền Bắc có nhiều núi cao.
- D.
Miền Bắc nằm xa Xích đạo nên lạnh.
Khu vực có điều kiện thuận lợi nhất để xây dựng cảng biển của nước ta là :
- A.
Vịnh Bắc Bộ.
- B.
Vịnh Thái Lan.
- C.
Bắc Trung Bộ
- D.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Vai trò quan trọng của Biển Đông đối với khí hậu Việt Nam là
- A.
làm tăng tính nóng bức trong mùa hè.
- B.
làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết.
- C.
làm tăng độ lạnh của gió mùa Đông Bắc.
- D.
gây fơn cho nhiều vùng núi nước ta.
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Bắc là
- A.
đới rừng nhiệt đới.
- B.
đới rừng nhiệt đới gió mùa.
- C.
đới rừng gió mùa cận xích đạo.
- D.
đới rừng xích đạo.
Nét nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc là
- A.
gồm các dảy núi song song và so le.
- B.
địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích.
- C.
có 3 mạch núi lớn hướng Tây Bắc - Đông Nam.
- D.
có địa hình cao nhất cả nước.
Gió phơn Tây Nam chủ yếu hoạt động ở khu vực nào sau đây ?
- A.
Bắc Trung Bộ và phần nam của Tây Bắc.
- B.
Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
- C.
Đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên.
- D.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đặc điểm nào sau đây không phải của đồng bằng ven biển Miền Trung ?
- A.
Hẹp ngang, được chia thành ba dải.
- B.
Chỉ có một số đồng bằng được mở rộng.
- C.
Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.
- D.
Được hình thành do các sông bồi đắp.
Cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là
- A.
Hệ sinh thái rừng rậm thường xanh quanh năm.
- B.
Hệ sinh thái rừng ngập mặn cho năng suất sinh học cao.
- C.
Hệ sinh thái rừng nhiệt đới khô lá rộng và xa van, bụi gai nhiệt đới.
- D.
Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit.
Vùng đất ngoài đê ở đồng bằng sông Hồng là nơi:
- A.
Không được bồi đắp phù sa hàng năm.
- B.
Có nhiều ô trũng ngập nước
- C.
Được canh tác nhiều nhất.
- D.
Thường xuyên được bồi đắp phù sa.
Vùng núi Tây Bắc nằm giữa hai hệ thống sông lớn là
- A.
Sông Hồng và sông Cả
- B.
Sông Cả và sông Mã
- C.
Sông Đà và sông Lô
- D.
Sông Hồng và sông Mã
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-12-de-thi-hoc-ky-1-de-2-9532