Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 12 — Đề kiểm tra giữa học kì 2 năm học 2024-2025 (Đề 2)
Địa lí
Nguyên nhân chủ yếu thúc đẩy ngành giao thông vận tải nước ta phát triển mạnh trong những năm gần đây là
- A.
có điều kiện tự nhiên thuận lợi.
- B.
thu hút mạnh các nguồn vốn đầu tư.
- C.
nền kinh tế tăng trưởng nhanh.
- D.
đời sống nhân dân được nâng cao.
Các nhà máy thuỷ điện nào sau đây được xây dựng trên sông Đà?
- A.
Thác Bà và Sơn La.
- B.
Hoà Bình và Tuyên Quang.
- C.
Hoà Bình và Sơn La.
- D.
Hoà Bình và Thác Bà.
Việc phát triển và bảo vệ vốn rừng ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng vì
- A.
chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của gió Tây khô nóng.
- B.
sông ngòi ngắn và dốc rất dễ xảy ra lũ lụt.
- C.
giàu tài nguyên rừng bậc nhất của nước ta.
- D.
ngành công nghiệp chế biến nông sản rất phát triển.
Trong số các chỉ số sau, chỉ số nào của Đồng bằng sông Hồng cao nhất so với các vùng khác?
- A.
Mật độ dân số trung bình.
- B.
GDP bình quân đầu người.
- C.
Giá trị sản xuất công nghiệp.
- D.
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên.
Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để xây dựng các cảng nước sâu là do
- A.
bờ biển có nhiều vũng, vịnh, mực nước sâu, kín.
- B.
có nhiều đầm phá, bãi triều rộng, nhiều đảo ven bờ.
- C.
có đường bờ biển dài, ít đảo ven bờ, bãi triều rộng.
- D.
có nền kinh tế phát triển nhanh, nhu cầu vận tải lớn
Phát biểu nào sau đây đúng với ngành hàng không của nước ta?
- A.
Là ngành phát triển lâu đời.
- B.
Năng lực vận tải tăng lên.
- C.
Lao động trình độ rất cao.
- D.
Chưa có các cảng quốc tế.
Khu vực nào sau đây có có hoạt động dịch vụ da dạng và phát triển mạnh mẽ nhất?
- A.
Nông thôn.
- B.
Miền núi.
- C.
Đô thị.
- D.
Hải đảo.
Vùng nào sau đây có số dân đông, chất lượng cuộc sống cao là động lực của ngành dịch vụ?
- A.
Tây Nguyên.
- B.
Đông Nam Bộ.
- C.
Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung.
- D.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Nghề làm muối phát triển mạnh nhất ở
- A.
Duyên Hải Nam Trung Bộ.
- B.
Bắc Trung Bộ.
- C.
Đông Nam Bộ
- D.
đồng bằng sông Cửu Long.
Ý nghĩa lớn nhất của hoạt động thương mại đối với phát triển kinh tế - xã hội nước ta là
- A.
thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ, phát triển kinh tế.
- B.
giải quyết việc làm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
- C.
góp phần hoàn thiện cơ sở vật chất kĩ thuật, thay đổi môi trường.
- D.
giảm chênh lệch phát triển nông thôn với đô thị, hạn chế di dân.
Di sản văn hóa thế giới phố cổ Hội An thuộc tỉnh nào sau đây?
- A.
Quảng Ninh.
- B.
Quảng Ngãi.
- C.
Quảng Bình.
- D.
Quảng Nam.
Sự phân bố các hoạt động du lịch của nước ta phụ thuộc nhiều nhất vào sự phân bố của
- A.
tài nguyên du lịch.
- B.
các ngành sản xuất.
- C.
dân cư.
- D.
trung tâm du lịch.
Đồng bằng sông Hồng phát triển mạnh du lịch chủ yếu trên cơ sở nào sau đây?
- A.
Di sản thế giới và tài nguyên nhân văn.
- B.
Vị trí thuận lợi và các lễ hội truyền thống.
- C.
Di tích quốc gia và tài nguyên tự nhiên.
- D.
Các thắng cảnh và truyền thống văn hoá.
Dệt may và giày dép trở thành ngành công nghiệp mũi nhọn của Đồng bằng sông Hồng chủ yếu dựa trên thế mạnh
- A.
tài nguyên thiên nhiên.
- B.
lao động và thị trường.
- C.
đầu tư từ nước ngoài.
- D.
truyền thống sản xuất.
Duyên hải Nam Trung Bộ có nguồn lợi hải sản phong phú nhờ điều kiện nào sau đây?
- A.
Đường bờ biển dài và nhiều đảo.
- B.
Diện tích nước lợ, nước mặn lớn.
- C.
Vùng biển rộng, khí hậu thuận lợi.
- D.
Biển có nhiều vịnh sâu, kín gió.
Trung du và miền núi Bắc Bộ không có thế mạnh kinh tế nào sau đây?
- A.
Khai thác và chế biến khoáng sản.
- B.
Trồng cây công nghiệp, rau quả.
- C.
Phát triển chăn nuôi gia súc lớn.
- D.
Phát triển năng lượng điện khí.
Biện pháp chủ yếu để đẩy mạnh phát triển du lịch biển đảo ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
- A.
nâng cao trình độ người lao động, tích cực quảng bá.
- B.
thu hút dân cư tham gia, phát triển du lịch cộng đồng.
- C.
nâng cấp các cơ sở lưu trú, khai thác mới tài nguyên.
- D.
hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đa dạng loại hình sản phẩm.
Cho thông tin sau:
Hoạt động du lịch nước ta phát triển nhanh từ thập niên 90 của thế kỉ XX đến nay. Du lịch trở thành một nhu cầu trong đời sống văn hóa - xã hội của người dân. Tài nguyên du lịch phong phú là cơ sở tạo nên các sản phẩm du lịch khác nhau giữa các vùng. Số lượt khách và doanh thu du lịch không ngừng tăng; nhiều loại hình du lịch mới ra đời gắn với tăng trưởng xanh.
- A)
Các loại hình du lịch sinh thái chỉ tập trung ở vùng Đồng bằng sông Hồng.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Doanh thu du lịch của nước ta tăng chủ yếu do tài nguyên du lịch tự nhiên rất đa dạng.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Hoạt động du lịch ở nước ta hình thành từ năm 1990.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Xu hướng phát triển du lịch thông minh diễn ra ở nhiều vùng kinh tế của nước ta hiện nay.
☐ Đúng ☐ Sai
Cho bảng số liệu:
Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng ở Duyên hải Nam Trung Bộ, giai đoạn 2010 - 2023
(Đơn vị: nghìn tấn)
| Năm | 2010 | 2021 | 2023 |
|---|---|---|---|
| Khai thác | 707,1 | 1167,9 | 1219,5 |
| Nuôi trồng | 80,8 | 101,3 | 109,6 |
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2023, NXB Thống kê 2024)
- A)
Sự thay đổi sản lượng thủy sản nuôi trồng là do có nhiều ngư trường trọng điểm lớn, nguồn lợi
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Sự thay đổi sản lượng thủy sản khai thác chủ yếu là do đẩy mạnh khai thác xa bờ, đầu tư tàu
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Sản lượng thủy sản khai thác tăng và cao hơn sản lượng hải sản nuôi trồng.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Sản lượng thủy sản nuôi trồng giảm.
☐ Đúng ☐ Sai
Cho thông tin sau:
Đồng bằng sông Hồng có địa hình đồi núi ở phía bắc, rìa phía tây và tây nam, với đất feralit thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả. Vùng biển Quảng Ninh, Hải Phòng có nhiều đảo, quần đảo với cảnh quan đa dạng, thuận lợi để phát triển du lịch. Khu vực ven biển có diện tích mặt nước khá lớn thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản.
- A)
Đồng bằng sông Hồng phát triển các vùng trồng cây ăn quả tập trung chủ yếu do sản xuất
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Vùng biển rộng, giàu tiềm năng thuận lợi cho Đồng bằng sông Hồng phát triển kinh tế biển.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Giải pháp để nâng cao giá trị cây ăn quả ở Đồng bằng sông Hồng là tăng chuyên canh, gắn với
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Cây công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng chủ yếu là cây lâu năm.
☐ Đúng ☐ Sai
Cho thông tin sau:
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có địa hình đồi núi, cao nguyên, nhiều đồng cỏ, khí hậu thích hợp cho phát triển chăn nuôi gia súc lớn. Trong những năm qua, nhiều đồng cỏ được cải tạo, trồng các giống cỏ năng suất cao tạo điều kiện cung cấp thức ăn cho chăn nuôi.
như rét đậm, rét hại, sương muối, hạn hán, đồng cỏ có chất lượng chưa cao.
- A)
Việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn chủ yếu dựa trên cơ sở có nhiều đồng cỏ tự nhiên.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Chăn nuôi trâu bò đang phát triển theo hướng hàng hóa quy mô lớn, tăng nhanh nhằm phát
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Trâu và bò là hai loại gia súc lớn chủ yếu của Trung du và miền núi Bắc Bộ.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Khó khăn về tự nhiên làm hạn chế việc phát triển chăn nuôi trâu, bò của vùng là các thiên tai
☐ Đúng ☐ Sai
| Năm | 2010 | 2021 |
|---|---|---|
| Thủy sản khai thác | 240,9 | 512,2 |
| Thủy sản nuôi trồng | 97,1 | 183,9 |
| Sản phẩm | 2015 | 2020 | 2021 |
|---|---|---|---|
| Doanh thu dịch vụ bưu chính (nghìn tỉ đồng) | 11,0 | 25,0 | 26,8 |
| Năm Tiêu chí | 2010 | 2015 | 2020 | 2021 |
|---|---|---|---|---|
| Sản lượng hải sản khai thác | 707,1 | 913,6 | 1 144,8 | 1 167,9 |
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-12-de-kiem-tra-giua-hoc-ki-2-nam-hoc-2024-2025-de-2-9154