Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 12 — Đề kiểm tra 1 tiết học kì 2 — Đề số 3
Địa lí
Nguyên nhân quyết định sự phân bố dân cư nước ta là do
- A.
điều kiện tự nhiên.
- B.
lịch sử khai thác lãnh thổ.
- C.
trình độ phát triển kinh tế.
- D.
chuyển cư.
Cơ cấu ngành kinh tế trong GDP ở nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng
- A.
giảm tỉ trọng khu vực II, tăng tỉ trọng khu vực I và III.
- B.
tăng nhanh tỉ trọng khu vực III và I, giảm tỉ trọng khu vực II.
- C.
giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II, III.
- D.
tăng tỉ trọng của khu vực I, giảm tỉ trọng khu vực II và III.
Nghề nuôi tôm ở nước ta phát triển mạnh nhất ở vùng nào sau đây?
- A.
Đồng bằng sông Cửu Long.
- B.
Đồng bằng sông Hồng.
- C.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
- D.
Bắc Trung Bộ.
Dân cư nông thôn ở nước ta tập trung chủ yếu ở
- A.
các vùng ven biển.
- B.
dọc theo các con sông lớn.
- C.
đồng bằng châu thổ.
- D.
các vùng cửa sông.
Trong quá trình chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế, vùng công nghiệp mạnh nhất nước ta là
- A.
Đồng bằng sông Hồng.
- B.
Đông Nam Bộ.
- C.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- D.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Ý nào sau đây không phải là tác động của quá trình đô thị hóa tới nền kinh tế nước ta
- A.
Tạo thêm việc làm cho người lao động.
- B.
Làm giảm tỉ lệ gia tăng dân số.
- C.
Tỉ lệ dân cư thành thị tăng nhanh.
- D.
Tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hóa ở nước ta là
- A.
tạo ra thị trường có sức mua lớn.
- B.
tạo thêm việc làm mới cho người lao động.
- C.
thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- D.
phát triển lối sống thành thị trong nông thôn.
Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU DÂN SỐ THEO NHÓM TUỔI Ở NƯỚC TA NĂM 1999 VÀ 2005
(Đơn vị: %)
| Năm | 1999 | 2005 |
|---|---|---|
| Từ 0 đến 14 tuổi | 33,5 | 27,0 |
| Từ 15 đến 59 tuổi | 58,4 | 64,0 |
| Từ 60 tuổi trở lên | 8,1 | 9,0 |
Trong cơ cấu nhóm tuổi của dân số nước ta xếp thứ tự từ cao xuống thấp là
- A.
Trong độ tuổi lao động, dưới độ tuổi lao động, ngoài độ tuổi lao động.
- B.
Ngoài độ tuổi lao động, trong độ tuổi lao động, dưới độ tuổi lao động.
- C.
Trong độ tuổi lao động, ngoài độ tuổi lao động, dưới độ tuổi lao động.
- D.
Dưới độ tuổi lao động, trong độ tuổi lao động, ngoài độ tuổi lao động.
Nhận định nào chưa chính xác của nguồn lao động nước ta hiện nay?
- A.
Lao động có trình độ tập trung ở các thành phố lớn.
- B.
Có chất lượng ngày càng nâng cao.
- C.
Chất lượng lao động đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước.
- D.
Trình độ chuyên môn kĩ thuật còn ít.
Bùng nổ dân số là hiện tượng
- A.
dân số tăng đều qua các năm mức cao.
- B.
dân số tăng nhanh trong một thời gian dài.
- C.
dân số tăng nhanh trong một thời điểm nhất định.
- D.
dân số tăng nhanh trong một thời gian ngắn.
Vùng có số lượng đô thị nhiều nhất nước ta là
- A.
Đồng bằng sông Hồng.
- B.
Bắc Trung Bộ.
- C.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- D.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Để tăng sản lượng thuỷ sản khai thác, vấn đề quan trọng nhất cần phải giải quyết là
- A.
phổ biến kinh nghiệm và trang bị kiến thức cho ngư dân.
- B.
mở rộng quy mô nuôi trồng thuỷ sản.
- C.
tìm kiếm các ngư trường mới.
- D.
đầu tư trang bị phương tiện hiện đại để khai thác xa bờ.
Ngành chăn nuôi lợn của nước ta phát triển mạnh ở
- A.
nơi có điều kiện khí hậu ổn định.
- B.
nơi có nguồn thức ăn dồi dào.
- C.
ven các đô thị, thành phố lớn.
- D.
vùng trọng điểm lương thực và đông dân.
Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao hơn Đồng bằng sông Cửu Long là do
- A.
nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có.
- B.
điều kiện tự nhiên thuận lợi.
- C.
giao thông thuận tiện.
- D.
lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
Đô thị có diện tích lớn nhất nước ta hiên nay là
- A.
TP. Hồ Chí Minh.
- B.
Đà Nẵng.
- C.
Hà Nội.
- D.
Hải Phòng.
Loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt là
- A.
cây lương thực.
- B.
cây công nghiệp.
- C.
cây rau đậu.
- D.
cây ăn quả.
Năng suất lao động trong ngành khai thác thuỷ sản ở nước ta còn thấp do
- A.
phương tiện khai thác lạc hậu, chậm đổi mới.
- B.
thời tiết, khí hậu diễn biến thất thường.
- C.
nguồn lợi cá đang bị suy thoái.
- D.
người dân thiếu kinh nghiệm đánh bắt.
Sự chuyển dịch trong nội bộ ngành ở khu vực I (nông - lâm - ngư nghiệp) của nước ta là
- A.
tăng tỉ trọng ngành thủy sản, giảm tỉ trọng ngành trồng trọt.
- B.
tăng tỉ trọng ngành nông nghiệp, giảm tỉ trọng ngành thủy sản.
- C.
tăng tỉ trọng ngành trồng trọt, giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi.
- D.
tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp tăng trong cơ cấu giá trị nông nghiệp.
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta là
- A.
xây dựng các nhà máy quy mô lớn, sử dụng nhiều lao động.
- B.
đẩy mạnh phát triển các hoạt động công nghiệp, dịch vụ.
- C.
đẩy mạnh phát triển các làng nghề truyền thống.
- D.
phân bố lại lực lượng lao động trên quy mô cả nước.
Khó khăn trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta là do
- A.
thiếu giống cây trồng và vật nuôi.
- B.
thời tiết và khí hậu thất thường.
- C.
thiếu đất canh tác cho cây trồng.
- D.
thiếu lực lượng lao động.
Hậu quả của việc tăng dân số nhanh ở nước ta là
- A.
sức ép đối với kinh tế, xã hội và môi trường.
- B.
đẩy nhanh quá trình hội nhập và phát triển kinh tế.
- C.
quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh chóng.
- D.
thừa lao động, thiếu việc làm, nhất là ở đô thị.
Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU LAO ĐỘNG CÓ VIỆC LÀM PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ
NƯỚC TA GIAI ĐOẠN: 2000 - 2005
(Đơn vị : %)
| Năm | 2000 | 2002 | 2003 | 2004 | 2005 |
|---|---|---|---|---|---|
| Nông - lâm - ngư nghiệp | 65,1 | 61,9 | 60,3 | 58,8 | 57,3 |
| Công nghiệp - xây dựng | 13,1 | 15,4 | 16,5 | 17,3 | 18,2 |
| Dịch vụ | 21,8 | 22,7 | 23,2 | 23,9 | 24,5 |
Nhận xét nào sau đây đúng về cơ cấu lao động nước ta?
- A.
Cơ cấu lao động có sự thay đổi chưa phù hợp với thực tế đất nước.
- B.
Khu vực nông - lâm - ngư nghiệp có tỉ trọng giảm đều qua các năm.
- C.
Khu vực công nghiệp - xây dựng có tỉ trọng nhỏ nhất và đang tăng.
- D.
Khu vực dịch vụ có tỉ trọng lớn thứ hai và đang tăng đều qua các năm.
Tỉ lệ dân thành thị nước ta còn thấp, chỉ chiếm 26,9% (2005) đều đó cho thấy
- A.
quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra còn chậm.
- B.
điều kiện sống ở nông thôn được cải thiện đáng kể.
- C.
nền nông nghiệp phát triển mạnh cần nhiều lao động.
- D.
hầu hết các đô thị ở nước ta có quy mô nhỏ.
Cho bảng số liệu:
Cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế nước ta giai đoạn 2005 – 2013
( Đơn vị: % )
| Thành phần kinh tế | 2005 | 2007 | 2010 | 2013 |
|---|---|---|---|---|
| Nhà nước | 11,6 | 11,0 | 10,4 | 10,2 |
| Ngoài nhà nước | 85,8 | 85,5 | 86,1 | 86,4 |
| Có vốn đầu tư nước ngoài | 2,6 | 3,5 | 3,5 | 3,4 |
Nhận xét nào không đúng với bảng số liệu trên?
- A.
Cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế có sự thay đổi.
- B.
Thành phần kinh tế ngoài Nhà nước có tỉ trọng lớn nhất.
- C.
Thành phần kinh tế Nhà nước có xu hướng tăng.
- D.
Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có tỉ trọng nhỏ nhất.
Nguyên nhân dẫn đến giảm tỉ lệ gia tăng dân số nước ta hiện nay là
- A.
mức sống ngày càng được cải thiện.
- B.
kinh tế ngày càng phát triển.
- C.
kết quả của kế hoạch hoá gia đình.
- D.
công tác y tế có nhiều tiến bộ.
Biện pháp quan trọng nhằm nâng cao chất lượng nông sản sau thu hoạch ở nước ta là
- A.
Nâng cao năng suất nông sản.
- B.
Cơ giới hoá khâu sản xuất.
- C.
Đầu tư cho công nghệ sau thu hoạch.
- D.
Sử dụng các hoá phẩm bảo vệ nông sản.
Hai vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất ở nước ta là
- A.
TD&MN Bắc Bộ và Tây Nguyên.
- B.
Tây Nguyên và DHNTB
- C.
Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.
- D.
Đông Nam Bộ và TD&MN Bắc Bộ.
Cho bảng số liệu:
LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG TỪ 15 TUỔI TRỞ LÊN PHÂN THEO
NHÓM TUỔI Ở NƯỚC TA NĂM 2005 VÀ 3013
(Đơn vị: nghìn người)
| Năm | Tổng số | Phân theo tuổi | ||
|---|---|---|---|---|
| 15 - 24 | 25 - 49 | Từ 50 trở lên | ||
| 2005 | 44 904,5 | 9 168,0 | 28 432,5 | 7 304,0 |
| 2013 | 53 245,6 | 7 916,1 | 31 904,5 | 13 425,0 |
Lực lượng lao động từ 50 tuổi trở lên ở nước ta năm 2013 chiếm bao nhiêu %?
- A.
52,2.
- B.
0,25.
- C.
22,5.
- D.
25,2.
Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là
- A.
Đông Nam Bộ.
- B.
Duyên hải miền Trung.
- C.
Đồng bằng sông Hồng.
- D.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở nước ta là
- A.
Đường bờ biển dài, nguồn lợi hải sản phong phú.
- B.
Nhiều sông, ao hồ, bãi triều, đầm phá, vũng, vịnh.
- C.
Có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ.
- D.
Có nhiều hồ thuỷ lợi, thuỷ điện.
Đô thị có diện tích lớn thứ hai ở nước ta hiên nay là
- A.
TP. Hồ Chí Minh.
- B.
Đà Nẵng.
- C.
Hà Nội.
- D.
Hải Phòng.
Miền núi và cao nguyên ở nước ta có mật độ dân số thấp là do
- A.
tài nguyên đất, nước bị hạn chế.
- B.
trình độ kinh tế - xã hội còn thấp.
- C.
khí hậu phân hoá theo độ cao.
- D.
thiếu tài nguyên cho sự phát triển công nghiệp. ------ HẾT ------
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-12-de-kiem-tra-1-tiet-hoc-ki-2-de-so-3-9066