Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 12 — Đề kiểm tra 1 tiết học kì 2 — Đề số 1
Địa lí
Biện pháp hiệu quả nhất để hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta là
- A.
Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm.
- B.
Hạ giá thành sản phẩm.
- C.
Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị.
- D.
Đa dạng hoá cơ cấu ngành.
Vùng sản xuất lương thực lớn thứ hai nước ta là
- A.
đồng bằng sông Cửu Long.
- B.
Bắc Trung Bộ.
- C.
đồng bằng sông Hồng.
- D.
Nam Trung Bộ.
Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hóa đến nền kinh tế nước ta là
- A.
tạo ra thị trường có sức cạnh tranh lớn.
- B.
đẩy mạnh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- C.
tăng nhanh thu nhập cho người dân.
- D.
giảm tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị.
Loại cây trồng chiếm tỉ trọng lớn thứ hai trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt nước ta là
- A.
cây ăn quả.
- B.
cây công nghiệp.
- C.
cây lương thực.
- D.
cây rau đậu.
Dân cư nông thôn ở nước ta tập trung chủ yếu ở
- A.
các vùng ven biển.
- B.
dọc theo các con sông lớn.
- C.
đồng bằng châu thổ.
- D.
các vùng cửa sông.
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta là
- A.
xây dựng các nhà máy quy mô lớn, sử dụng nhiều lao động.
- B.
đẩy mạnh phát triển các hoạt động công nghiệp, dịch vụ.
- C.
đẩy mạnh phát triển các làng nghề truyền thống.
- D.
phân bố lại lực lượng lao động trên quy mô cả nước.
Cho biểu đồ:
BIỂU ĐỒ CƠ CẤU LAO ĐỘNG ĐANG LÀM VIỆC PHÂN THEO
THÀNH PHẦN KINH TẾ NĂM 2005 VÀ 2015
Sự chênh lệch % lớn nhất thuộc khu vực kinh tế nào sau đây?

- A.
Khu vực ngoài Nhà nước.
- B.
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
- C.
Khu vực Nhà nước.
- D.
Khu vực Nhà nước và khu vực ngoài Nhà nước.
Các hoạt động lâm nghiệp ở nước ta bao gồm
- A.
bảo vệ rừng, khai thác, chế biến gỗ và lâm sản.
- B.
trồng rừng, khai thác, chế biến gỗ.
- C.
lâm sinh, khai thác, chế biến gỗ và lâm sản.
- D.
lâm sinh, chế biến gỗ và lâm sản.
Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế đang có sự thay đổi theo xu hướng
- A.
tăng tỉ trọng lao động ở khu vực ngoài nhà nước.
- B.
giảm tỉ trọng lao động ở khu vực công nghiệp - xây dựng.
- C.
giảm tỉ trọng lao động ở khu vực nông - lâm - ngư nghiệp.
- D.
tăng tỉ trọng lao động ở khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp nước ta, ngành chiếm tỉ trọng cao nhất là
- A.
chăn nuôi gia súc, thuỷ sản.
- B.
trồng cây lương thực.
- C.
trồng cây công nghiệp.
- D.
các dịch vụ nông nghiệp.
Cho bảng số liệu:
Số lượng một số vật nuôi ở nước ta trong giai đoạn: 2000 - 2014
| Năm | 2000 | 2005 | 2010 | 2014 |
|---|---|---|---|---|
| Trâu | 2897.2 | 2922.2 | 2877 | 2521.4 |
| Bò | 4127.9 | 5540.7 | 5808.3 | 5234.2 |
| Gia cầm | 196.1 | 219.9 | 300 | 327.7 |
Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết nhận xét nào dưới đây không đúng về tình hình phát triển một số vật nuôi ở nước ta trong giai đoạn 2000 – 2014?
- A.
Số lượng đàn bò tăng liên tục.
- B.
Số lượng đàn gia cầm tăng liên tục.
- C.
Số lượng đàn trâu có xu hướng giảm.
- D.
Số lượng đàn trâu luôn ít hơn đàn bò.
Mặt tích cực lớn nhất của quá trình đô thị hóa là
- A.
thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- B.
phát triển lối sống thành thị trong nông thôn.
- C.
tạo thêm việc làm mới cho người lao động.
- D.
tạo ra thị trường có sức mua lớn.
Quá trình đô thị hóa ở nước ta có đặc điểm là
- A.
tốc độ khá nhanh và trình độ đô thị hóa cao.
- B.
tốc độ nhanh tuy nhiên quá trình đô thị hóa còn thấp.
- C.
tốc độ đô thị hóa chậm, trình độ đô thị hóa còn thấp.
- D.
tốc độ nhanh hơn quá trình đô thị hoá của thế giới.
Sự chuyển dịch trong nội bộ ngành ở khu vực I (nông - lâm - ngư nghiệp) của nước ta là
- A.
tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp tăng trong cơ cấu giá trị nông nghiệp.
- B.
tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi, giảm tỉ trọng ngành thủy sản.
- C.
tăng tỉ trọng ngành trồng trọt, giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi.
- D.
giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng chăn nuôi và thủy sản.
Vai trò quan trọng nhất của các khu rừng đặc dụng là
- A.
bảo vệ môi trường nước và môi trường đất.
- B.
bảo vệ hệ sinh thái và các giống loài quý hiếm.
- C.
cung cấp nguyên liệu quý cho công nghiệp chế biến.
- D.
phát triển du lịch sinh thái gắn với bảo vệ môi trường.
Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU LAO ĐỘNG CÓ VIỆC LÀM PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ
NƯỚC TA GIAI ĐOẠN: 2000 - 2005
(Đơn vị : %)
| Năm | 2000 | 2002 | 2003 | 2004 | 2005 |
|---|---|---|---|---|---|
| Nông - lâm - ngư nghiệp | 65,1 | 61,9 | 60,3 | 58,8 | 57,3 |
| Công nghiệp - xây dựng | 13,1 | 15,4 | 16,5 | 17,3 | 18,2 |
| Dịch vụ | 21,8 | 22,7 | 23,2 | 23,9 | 24,5 |
Nhận xét nào không đúng về cơ cấu lao động nước ta?
- A.
Khu vực nông - lâm - ngư nghiệp có tỉ trọng giảm liên tục qua các năm.
- B.
Khu vực công nghiệp - xây dựng có tỉ trọng nhỏ nhất và đang tăng.
- C.
Khu vực dịch vụ có tỉ trọng lớn thứ hai và đang tăng đều qua các năm.
- D.
Cơ cấu lao động có sự thay đổi phù hợp với quá trình CNH - HĐH.
Nhận định nào chưa chính xác của nguồn lao động nước ta hiện nay?
- A.
Nguồn lao động trẻ, có tác phong công nghiệp.
- B.
Lao động có trình độ cao tập trung ở các thành phố lớn.
- C.
Thiếu công nhân lành nghề, cán bộ quản lí còn ít.
- D.
Chất lượng nguồn lao động ngày càng được nâng cao.
Yếu tố tự nhiên nào sau đây ảnh hưởng nhiều nhất tới hoạt động khai thác thuỷ sản ở nước ta?
- A.
Thuỷ triều đỏ và gió mùa Tây Nam.
- B.
Sạt lở bờ biển và thuỷ triều.
- C.
Bão và gió mùa Đông Bắc.
- D.
Động đất và sương mù ngoài biển.
Cho biểu đồ:
SẢN LƯỢNG LÚA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 - 2014
Nhận xét nào sau đây không đúng về sản lượng lúa nước ta giai đoạn 2005 - 2014?

- A.
Lúa mùa luôn có sản lượng cao nhất.
- B.
Sản lượng lúa các vụ có chênh lệch.
- C.
Lúa đông xuân tăng liên tục.
- D.
Lúa hè thu tăng liên tục.
Việc giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp trong ngành trồng trọt nước ta là nhằm
- A.
tạo ra nhiều sản phẩm xuất khẩu.
- B.
nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp.
- C.
chuyển nền nông nghiệp sang sản xuất hàng hoá.
- D.
phát huy lợi thế về đất đai, khí hậu.
Vùng có công nghiệp mạnh nhất nước ta hiện nay là
- A.
Đồng bằng sông Hồng.
- B.
Đông Nam Bộ.
- C.
Trung du miền núi Bắc Bộ.
- D.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Năng suất lúa cả năm của nước ta có xu hướng tăng, chủ yếu do
- A.
đẩy mạnh xen canh, tăng vụ.
- B.
mở rộng diện tích canh tác.
- C.
áp dụng hình thức quảng canh.
- D.
đẩy mạnh thâm canh.
Để tăng sản lượng thuỷ sản khai thác, vấn đề quan trọng nhất cần phải giải quyết là
- A.
đầu tư trang bị, phương tiện hiện đại để khai thác xa bờ.
- B.
tìm kiếm các ngư trường mới, đẩy mạnh khai thác ven bờ
- C.
mở rộng diện tích khai thác, tăng nhanh số lượng tàu thuyền.
- D.
phổ biến kinh nghiệm và trang bị kiến thức cho ngư dân.
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở trung du và miền núi nhằm mục đích nào sau đây?
- A.
Tăng tỉ lệ dân thành thị trong cơ cấu dân số.
- B.
Phát huy truyền thống sản xuất của dân miền núi.
- C.
Hạ tỉ lệ tăng dân ở khu vực này.
- D.
Phân bố lại dân cư, lao động giữa các vùng.
Năng suất lao động trong ngành khai thác thuỷ sản ở nước ta còn thấp do
- A.
phương tiện khai thác lạc hậu, chậm đổi mới.
- B.
thời tiết, khí hậu diễn biến thất thường.
- C.
nguồn lợi cá đang bị suy thoái.
- D.
người dân thiếu kinh nghiệm đánh bắt.
Mục đích chính của việc chuyển đổi cơ cấu mùa vụ và cơ cấu cây trồng là
- A.
phù hợp với nhu cầu thị trường.
- B.
phù hợp với điều kiện đất, khí hậu, nguồn nước.
- C.
đa dạng hoá sản phẩm nông sản.
- D.
tăng hiệu quả kinh tế, hạn chế thiệt hại do thiên tai.
Cơ cấu ngành kinh tế trong GDP ở nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng
- A.
tăng nhanh tỉ trọng khu vực III và khu vực I, giảm tỉ trọng khu vực II.
- B.
tăng tỉ trọng của khu vực I, giảm tỉ trọng khu vực II và khu vực III.
- C.
giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và khu vực III.
- D.
giảm tỉ trọng khu vực II, tăng tỉ trọng khu vực I và khu vực III.
Điều kiện quan trọng nhất để thúc đẩy sự phát triển ngành chăn nuôi ở nước ta là
- A.
cơ sở thức ăn cần phải được đảm bảo tốt.
- B.
đảm bảo vận chuyển sản phẩm chăn nuôi đi tiêu thụ.
- C.
cần sử dụng nhiều giống cho năng suất cao.
- D.
đẩy mạnh phát triển các sản phẩm không qua giết thịt.
Dân số nước ta đông và tăng nhanh có thuận lợi gì cho phát triển kinh tế - xã hội ?
- A.
Dễ phát triển giáo dục.
- B.
Nâng cao đời sống nhân dân.
- C.
Thuận lợi cho phát triển kinh tế.
- D.
Nguồn lao động dồi dào.
Ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta không phải là ngành
- A.
mang lại hiệu quả cao.
- B.
dựa hoàn toàn vào vốn đầu tư nước ngoài.
- C.
có thế mạnh lâu dài.
- D.
kích thích các ngành khác cùng phát triển.
Tại sao năng suất lao động trong ngành thuỷ sản còn thấp?
- A.
Các cảng cá chưa đáp ứng yêu cầu
- B.
Người dân thiếu kinh nghiệm đánh bắt.
- C.
Phương tiện đánh bắt chậm đổi mới.
- D.
Nguồn lợi thuỷ sản ven bờ suy giảm.
Khó khăn đối với ngành thuỷ sản ở một số vùng ven biển là
- A.
không có phương tiện đánh bắt.
- B.
thiếu lực lượng lao động.
- C.
nguồn lợi thuỷ sản suy giảm.
- D.
không tiêu thụ được sản phẩm.
Hậu quả của việc tăng dân số nhanh ở nước ta là
- A.
đẩy nhanh quá trình hội nhập và phát triển kinh tế.
- B.
quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh chóng.
- C.
gây sức ép đối với kinh tế, xã hội và môi trường.
- D.
thừa lao động, thiếu việc làm, nhất là ở đô thị.
Khó khăn lớn nhất đối với việc phát triển cây công nghiệp lâu năm hiện nay ở nước ta là
- A.
chậm thay đổi giống cây trồng.
- B.
công nghiệp chế biến chưa phát triển.
- C.
thị trường tiêu thụ có nhiều biến động.
- D.
thiếu lao động có kinh nghiệm sản xuất.
Rừng ở các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên được xếp vào nhóm
- A.
rừng sản xuất.
- B.
rừng tái sinh.
- C.
rừng phòng hộ.
- D.
rừng đặc dụng. ------ HẾT ------
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-12-de-kiem-tra-1-tiet-hoc-ki-2-de-so-1-9064