Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 11 — Trắc nghiệm bài 9: Nhật Bản về tự nhiên dân cư tình hình phát triển kinh tế – các ngành kinh tế vùng kinh tế (Phần 1/2)
Địa lí
Dân cư Nhật Bản phân bố chủ yếu ở đảo
- A.
Hô-Cai-đô.
- B.
Hôn–su.
- C.
Xi-cô-cư.
- D.
Kiu-xiu.
Những năm 1973 – 1974 và 1979 – 1980, tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Nhật Bản giảm xuống nhanh, nguyên nhân chủ yếu là do
- A.
Có nhiều thiên tai.
- B.
Khủng hoảng dầu mỏ thế giới.
- C.
Khủng hoảng tài chính thế giới.
- D.
Cạn kiệt về tài nguyên khóng sản.
Quần đảo Nhật Bản nằm ở khu vực
- A.
Đông Á.
- B.
Nam Á.
- C.
Trung Á.
- D.
Đông Bắc Á.
Các ngành chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu công nghiệp của Nhật Bản hiện nay là:
- A.
Công nghiệp chế tạo, sản xuất điện tử, luyện kim đen, dệt.
- B.
Công nghiệp chế tạo, sản xuất điện tử, xây dựng và công trình công cộng, dệt.
- C.
Công nghiệp chế tạo, sản xuất điện tử, luyện kim màu, dệt.
- D.
Công nghiệp chế tạo, sản xuất điện tử, hóa chất, dệt.
Ngành công nghiệp được xem là ngành mũi nhọn của Nhật Bản là
- A.
công nghiệp chế tạo
- B.
sản xuất điện tử
- C.
xây dựng và công trình công cộng
- D.
dệt
Hãng sản xuất các sản phẩm nổi tiếng của ngành công nghiệp chế tạo ở Nhật Bản là
- A.
Toshiba
- B.
Fujitsu
- C.
Nipon
- D.
Honda
Việc duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng có tác dụng quan trọng nhất đối với sự phát triển kinh tế Nhật Bản vì
- A.
Giải quyết được nguồn nguyên liệu dư thừa của nông nghiệp.
- B.
Giải quyết được việc làm cho lao động ở nông thôn.
- C.
Các xí nghiệp nhỏ sẽ hỗ trợ các xí nghiệp lớn về nguyên liệu.
- D.
Phát huy được tất cả các tiềm lực kinh tế (cơ sở sản xuất, lao động, nguyên liệu,…), phù hợp với điều kiện đất nước trong giai đoạn hiện tại.
Nhật Bản nằm trong khu vực khí hậu
- A.
gió mùa.
- B.
lục địa.
- C.
chí tuyến.
- D.
hải dương.
Tác động phối hợp giữa các dãy núi vòng cung với gió mùa ở Nhật Ban đã sinh ra hệ quả tự nhiên nào sau đây?
- A.
Mưa đều quanh năm trên lãnh thổ.
- B.
Sông ngòi luôn luôn đầy ắp nước.
- C.
Lượng mưa phía Đông và phía Tây có sự đối lập nhau ngay trong 1 mùa.
- D.
Nửa năm đầu mưa nhiều trên toàn lãnh thể, nửa năm sau là mùa khô.
Trong hoạt động của ngành dịch vụ, ngành có vị trí đặc biệt quan trọng là
- A.
Tài chính
- B.
Ngân hàng
- C.
Giao thông vận tải
- D.
Du lịch
Các loại khoáng sản có trữ lượng đáng kể hơn cả của Nhật Bản là
- A.
Dầu mỏ và khí đốt.
- B.
Sắt và mangan.
- C.
Than đá và đồng.
- D.
Bôxit và apatit.
Nhận định nào sao đây không đúng về đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Nhật Bản?
- A.
Địa hình chủ yếu là đồi núi.
- B.
Đồng bằng nhỏ, hẹp nằm ven biển.
- C.
Sông ngòi ngắn và dốc.
- D.
Nghèo khoáng sản nhưng than đá có trữ lượng lớn.
Đặc tính cần cù, có tinh thần trách nhiệm rất cao, coi trọng giáo dục, ý thức đổi mới của người lao động
- A.
Là nhân tố quan trọng hàng đầu thúc đẩy nền kinh tế Nhật Bản phát triển.
- B.
Đã tạo nên sự cách biệt của người Nhật với người dân các nước khác.
- C.
Là trở ngại khi Nhật Bản hợp tác lao động với các nước khác.
- D.
Có ảnh hưởng ít nhiều đến sự phát triển kinh tế của Nhật Bản.
Điều kiện tự nhiên của Nhật Bản tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển ngành
- A.
chăn nuôi
- B.
công nghiệp khai khoáng
- C.
thủy sản
- D.
thủy điện
Nông nghiệp giữ vai trò thứ yếu trong nền kinh tế của Nhật Bản do
- A.
thiếu lao động có chuyên môn trong nông nghiệp
- B.
diện tích đất nông nghiệp ít
- C.
không được chú trọng phát triển của nhà nước
- D.
chịu tác động của thiên tai.
Sản phẩm nào không thuộc ngành công nghiệp chế tạo ở Nhật Bản:
- A.
Tàu biển.
- B.
Ô tô.
- C.
Xe gắn máy.
- D.
Vật liệu truyền thống.
Đặc điểm nổi bật của vùng kinh tế Kiu-xiu là
- A.
Phát triển mạnh khai thác than và luyện thép.
- B.
Phát triển mạnh khai thác quặng đồng và luyện kim màu.
- C.
Kinh tế phát triển nhất trong các vùng.
- D.
Có thành phố lớn là Ô-xa-ca và Cô-bê.
Nền nông nghiệp của Nhật Bản có đặc trưng nổi bật là
- A.
Tự cung, tự cấp
- B.
Thâm canh, chú trọng năng suất và sản lượng
- C.
Quy mô lớn
- D.
Sản xuất chủ yếu phục vụ xuất khẩu
Hai ngành có vai trò hết sức to lớn trong ngành dịch vụ của Nhật Bản là
- A.
thương mại và du lịch.
- B.
du lịch và tài chính.
- C.
thương mại và tài chính.
- D.
tài chính và giao thông biển.
Đảo có diện tích nhỏ nhất trong nhóm 4 đảo lớn Nhật Bản là
- A.
Hô-Cai-đô.
- B.
Hôn–su.
- C.
Xi-cô-cư.
- D.
Kiu-xiu.
Nhật Bản tập trung vào các ngành công nghiệp đòi hỏi kĩ thuật cao là do
- A.
Có nguồn lao động dồi dào.
- B.
Hạn chế sử dụng nhiều nguyên liệu, lợi nhuận cao.
- C.
Không có khả năng nhập khẩu các sản phẩm chất lượng cao.
- D.
Có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú.
Biện pháp nào đã không được Nhật Bản áp dụng từ sau năm 1980 để khắc phục hậu quả của nền kinh tế suy thoái:
- A.
Xây dựng các ngành công nghiệp tri thức.
- B.
Hạn chế đầu tư ra nước ngoài.
- C.
Đầu tư phát triển khoa học kĩ thuật và công nghệ.
- D.
Khôi phục và phát triển những ngành công nghiệp truyền thống.
Chiến lược kinh tế mới của Nhật sau năm 1973 có nội dung nào 6au đây?
- A.
Đầu tư phát triển khoa học và công nghệ.
- B.
Tập trung xây dựng các ngành công nghiệp có hàm lượng chất j xám cao.
- C.
Đẩy mạnh đẩu tư ra nước ngoài, tổ chức lại sản xuất.
- D.
Tất cả nội dung trên đúng.
Sự già hoá dân số Nhật Bản gây sức ép
- A.
thừa nguồn lao động.
- B.
giáo dục.
- C.
chi phí phúc lợi xã hội cao.
- D.
thất nghiệp.
Đảo nào sau đây của Nhật Bản có ít nhất các trung tâm công nghiệp?
- A.
Kiu-xiu
- B.
Hô-cai-đô
- C.
Xi-cô-cư
- D.
Hôn-su
Sự phát triển thần kì của nền kinh tế Nhật Bản là do áp dụng biện pháp
- A.
duy trì cơ cấu kinh tế 2 tầng.
- B.
tập trung vào tất cả các ngành công nghiệp.
- C.
tự nghiên cứu khoa học ứng dụng vào sản xuất.
- D.
khai thác triệt để các tài nguyên trong nước.
Nền kinh tế của Nhật Bản bị suy giảm ở những năm của thập niên 70 là do
- A.
ảnh hưởng của thị trường thế giới về giá cả của sản phẩm.
- B.
ảnh hưởng của các cuộc khủng hoảng dầu mỏ.
- C.
khủng hoảng của nền kinh tế "bong bóng".
- D.
sự cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Từ năm 1950 đến năm 2014, dân số Nhật Bản có sự biến động theo hướng
- A.
Tỉ lệ người dưới 15 tuổi giảm nhanh.
- B.
Số dân tăng lên nhanh chóng.
- C.
Tỉ lệ người từ 15 – 64 không thay đổi.
- D.
Tỉ lệ người 65 tuổi trở lên giảm chậm.
Một trong những đặc trưng nổi bật của người lao động Nhật Bản là
- A.
Không có tinh thần đoàn kết.
- B.
Ý thức tự giác và tinh thần trách nhiệm rất cao.
- C.
Trình độ công nghệ thông tin đứng đầu thế giới.
- D.
Năng động nhưng không cần cù.
Phía Đông Nhật Bản tiếp giáp với
- A.
Liên Bang Nga.
- B.
Thái Bình Dương.
- C.
Bán đảo Triều Tiên.
- D.
Khu vực Đông Nam Á.
Sản xuất nông nghiệp ở Nhật Bản hoàn toàn phát triển theo hướng thâm canh vì
- A.
Đất nông nghiệp quá ít, không có khả năng mở rộng.
- B.
Sản xuất thâm canh có chi phí cao.
- C.
Sản xuất thâm canh mang lại nhiều lợi nhuận mà chi phí lại thấp.
- D.
Nhật Bản thiếu lao động, sản xuất thâm canh sẽ sử dụng ít lao động hơn quảng canh.
Năng suất lao động xã hội ở Nhật Bản cao là do người lao động Nhật Bản
- A.
Luôn độc lập suy nghĩ và sáng tạo trong lao động.
- B.
Làm việc tích cực vì sự hùng mạnh của đất nước.
- C.
Thường xuyên làm việc tăng ca và tăng cường độ lao động.
- D.
Làm việc tích cực, tự giác, tinh thần trách nhiệm cao.
Sự hiện diện của dòng biển lạnh Ô-ya-si-vô và dòng biển nóng Cư-rô-si-vô ở Nhật Bản mang lại lợi ích nào sau đây?
- A.
Biển Nhật Bản có nhiều ngư trường lớn.
- B.
Biển Nhật Bản ít bị đóng băng vào mùa đông,
- C.
Thuận lợi cho giao thông Bắc Nam.
- D.
Các hệ quả trên đều đúng
Hạn chế lớn nhất trong phát triển công nghiệp Nhật Bản là
- A.
thị trường bị thu hẹp.
- B.
thiếu nguồn vốn đầu tư.
- C.
khoa học chậm đổi mới.
- D.
thiếu nguyên, nhiên liệu bên ngoài.
So với thế giới, giá trị sản lượng công nghiệp của Nhật Bản đứng thứ 2 sau:
- A.
Hoa Kỳ.
- B.
Đức.
- C.
Trung Quốc.
- D.
Pháp.
Cho bảng số liệu:
Tốc độ tăng trưởng GDP của Nhật Bản qua các năm
(Đơn vị: %)
Nhận xét nào sau đây là đúng?

- A.
Tốc độ tăng GDP của Nhật Bản giảm liên tục.
- B.
Tốc độ tăng GDP của Nhật Bản cao hàng đầu thế giới.
- C.
Tốc độ tăng GDP của Nhật Bản không ổn định.
- D.
Tốc độ tăng GDP của Nhật Bản thấp và hầu như không biến động.
Ý nào sau đây không đúng với sản xuất lúa gạo ở Nhật Bản?
- A.
Là cây trồng chính của nông nghiệp Nhật Bản.
- B.
Chiếm 50% diện tích đất canh tác.
- C.
Một số diện tích trồng lúa chuyển sang trồng các cây khác.
- D.
Sản lượng lúa đứng hàng đầu thế giới.
Ý nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ vủa Nhật Bản?
- A.
Chiếm tỉ trọng GDP lớn.
- B.
Thương mại và tài chính có vai trò hết sức to lớn.
- C.
NHẬT BẢN đứng hàng đầu thế giới về thương mại.
- D.
Hoạt động đầu tư ra nước ngoài ít được coi trọng.
Hai ngành công nghiệp Nhật Bản nào sau đây được xếp hàng 1 đầu thế giới hiện nay?
- A.
Dệt và công nghệ thực phẩm.
- B.
Vật liệu truyền thông và điện tử vi mạch, bán dẫn.
- C.
Luyện kim và hàng không vũ trụ.
- D.
Lọc dầu và điện nguyên tử.
Đặc điểm nổi bật của dân cư Nhật Bản là
- A.
Quy mô không lớn.
- B.
Tập trung chủ yếu ở miền núi.
- C.
Tốc độ gia tăng dân số cao.
- D.
Dân số già.
Ý nào sao đây là giải pháp để khắc phục già hóa dân số ở Nhật Bản?
- A.
Xuất khẩu lao động.
- B.
Khuyến khích sinh.
- C.
Tăng giờ làm việc và tuổi về hưu.
- D.
Tăng trợ cấp người già.
Mùa đông đỡ lạnh, mùa hạ đỡ nóng, thường có mưa to và bão là đặc điểm khí hậu của
- A.
Đảo Hô-cai-đô.
- B.
Đảo Kiu-xiu.
- C.
Đảo Hôn-su.
- D.
Các đảo nhỏ phía bắc Nhật Bản.
Các trung tâm công nghiệp lớn của Nhật Bản tập trung chủ yếu trên đảo
- A.
Hôn-su.
- B.
Hô-cai-đô.
- C.
Xi-cô-cư.
- D.
Kiu-xiu.
Nhận định nào sao đây không đúng về tình hình dân số của Nhật Bản?
- A.
Có dân số đông.
- B.
Tốc độ gia tăng dân số nhanh.
- C.
Tỉ lệ người già trong dân cư ngày càng lớn.
- D.
Tỉ lệ trẻ em đang giảm dần.
Ý nào sau đây không đúng với khí hậu của Nhật bản ?
- A.
Lượng mưa tương đối cao.
- B.
Thay đổi từ bắc xuống nam.
- C.
Có sự khác nhau theo mùa.
- D.
Chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc .
Nông nghiệp đóng vai trò chính trong hoạt động kinh tế là đặc điểm của vùng
- A.
Hôn-su.
- B.
Kiu-xiu.
- C.
Xi-cô-cư.
- D.
Hô-cai-đô.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-11-trac-nghiem-bai-9-nhat-ban-ve-tu-nhien-dan-cu-tinh-hinh-phat-trien-kinh-te-cac-9406