Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 11 — Trắc nghiệm Bài 5: Một số vấn đè của châu lục và khu vực (tiêp theo) và khu vực Trung Á; Bài 6: Hợp chủng quốc Hoa Kì
Địa lí
Ý nào biểu hiện rõ vị trí chiến lược của khu vực Tây Nam Á?
- A.
Giáp với nhiều biển và đại dương.
- B.
Nằm ở ngã ba của châu lục: Á, Âu, Phi.
- C.
Có đường chí tuyên chạy qua.
- D.
Nằm ở khu vực khí hậu nhiệt đới.
Nguồn tài nguyên quan trọng nhất ở khu vực Tây Nam Á là:
- A.
Than và uranium.
- B.
Dầu mỏ và khí tự nhiên.
- C.
Sắt và dầu mỏ.
- D.
Đồng và kim cương.
Ở Tây Nam Á, dầu mỏ và khí tự nhiên phân bố chủ yếu ở.
- A.
Ven Biển Đỏ.
- B.
Ven biển Ca-xpi.
- C.
Ven Địa Trung Hải.
- D.
Ven vịnh Péc-xich.
phần lớn dân cư khu vực Tây Nam Á theo.
- A.
Ấn Độ giáo.
- B.
Thiên chúa giáo
- C.
Phật giáo.
- D.
Hồi giáo.
Về mặt tự nhiên, khu vực Tây Nam Á và Trung Á
- A.
Đều nằm ở vĩ độ rất cao.
- B.
Đều có khí hậu khô hạn, có tiềm năng lớn về dầu mỏ và khí tự nhiên.
- C.
Đều có khí hậu nóng ẩm, giàu tài nguyên rừng.
- D.
Đều có khí hậu lạnh, giàu tài nguyên thủy sản.
Vấn đề có ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong việc phát triển ngành trồng trọt ở khu vực Trung Á là
- A.
Nguồn lao động.
- B.
Bảo vệ rừng.
- C.
Giống cây trồng.
- D.
Giải quyết nước tưới.
Điểm giống nhau về mặt xã hội của khu vực Tây Nam Á và Trung Á là
- A.
Đông dân và tăng dân số cao.
- B.
Xung đột sắc tộc, tôn giáo và khủng bố.
- C.
Phần lớn dân cư theo đạo Ki – tô.
- D.
Phần lớn dân số sống ở nông thôn.
Lượng dầu thô chênh lệch giữa khai thác và tiêu dùng của khu vực nào nhiều nhất?
- A.
Tây Nam Á.
- B.
Trung Á.
- C.
Tây Âu.
- D.
Đông Á. B – ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA
Lợi thế nào là quan trọng nhất của vị trí địa lí Hoa Kì trong phát triển kinh tế - xã hội?
- A.
Tiếp giáp với Ca-na-đa.
- B.
Nằm ở bán cầuTây.
- C.
Nằm ở trung tâm Bắc Mĩ, tiếp giáp với hai đại dương lớn.
- D.
Tiếp giáp với khu vực Mĩ La Tinh.
Ngoài phần đất ở trung tâm Bắc Mĩ có diện tích hơn 8 triệu km2, Hoa Kì còn bao gồm:
- A.
Bán đảo A-la-xca và quần đảo Ha-oai.
- B.
Quần đảo Ha-oai và quần đảo Ăng-ti Lớn.
- C.
Quần đảo Ăng-ti Lớn và quần đảo Ăng-ti Nhỏ.
- D.
Quần đảo Ăng-ti Nhỏ và bán đảo A-la-xca
Vùng phía Tây Hoa Kì bao gồm:
- A.
Các dãy núi trẻ cao trung bình trên 2000m, xen giữa là các bồn địa và cao nguyên.
- B.
Khu vực gò đồi thấp và các đồng cỏ rộng.
- C.
Đồng bằng phù sa màu mỡ do hệ thống sông Mi-xi-xi-pi bời đắp và vùng đồi thấp.
- D.
Các đồng bằng phù sa ven Đại Tây Dương và dãy núi già A-pa-lat.
Vùng phía Đông Hoa Kì bao gồm:
- A.
Vùng rừng tương đối lớn và các đồng bằng ven Thái Bình Dương.
- B.
Dãy núi già A-pa-lat các đồng bằng ven Thái Bình Dương.
- C.
Đồng bằng trung tâm và vùng gò đồi thấp.
- D.
Vùng núi Cóoc-đi-e và các thung lũng rộng lớn.
Kiểu khí hậu phổ biến ở vùng phía Đông và vùng Trung tâm Hoa Kì là.
- A.
Ôn đới lục địa và hàn đới.
- B.
Hoang mạc và ôn đới lục địa.
- C.
Cận nhiệt đới và ôn đới.
- D.
Cận nhiệt đới và cận xích đạo.
khí hậu hoang mạc và bán hoang mạc ở Hoa Kì tập trung chủ yếu ở nơi nào sau đây?
- A.
Các đồng bằng nhỏ ven Thái Bình Dương.
- B.
Các bồn địa và cao nguyên ở vùng phía Tây.
- C.
Các khu vực giữa dãy A-pa-lat và dãy Rốc-ki.
- D.
Các đồi núi ở bán đảo A-la-xca.
Than đá và quặng sắt có trữ lượng rất lớn của Hoa Kì tập trung chủ yếu ở nơi nào sau đây?
- A.
Vùng phía Tây và vùng Trung tâm.
- B.
Vùng phía Đông và vùng Trung tâm.
- C.
Vùng Trung tâm và bán đảo A-la-xca.
- D.
Vùng phía Đông và quần đảo Ha-oai.
Các loại khoáng sản: vàng, đồng, bô xit, chì của Hoa Kì tập trung chủ yếu ở vùng nào sau đây?
- A.
Vùng phía Đông.
- B.
Vùng phía Tây.
- C.
Vùng Trung tâm.
- D.
Bán đảo A-la-xca và quần đảo Ha-oai.
Dầu mỏ và khí tự nhiên của Hoa Kì tập trung chủ yếu ở nơi nào sau đây?
- A.
Bang Tếch – dát, ven vịnh Mê-hi-cô, bán đảo A-la-xca.
- B.
Ven vịnh Mê-hi-cô, dãy A-pa-lat, bán đảo A-la-xca.
- C.
Dãy A-pa-lat, Bồn địa Lớn, bang Tếch – dát.
- D.
Bồn địa Lớn và đồng bằng Mi-xi-xi-pi, bán đảo A-la-xca.
Thế mạnh về thủy điện của Hoa Kì tập trung chủ yếu ở vùng nào?
- A.
Vùng phía Tây và vùng phía Đông.
- B.
Vùng phía Đông và vùng Trung tâm.
- C.
Vùng Trung tâm và bán đảo A-la-xca
- D.
Bán đảo A-la-xca và quần đảo Ha-oai.
Ý nào sau đây không đúng với dân cư Hoa Kì?
- A.
Số dân đứng thứ ba thế giới.
- B.
Dân số tăng nhanh, một phần quan trọng là do nhập cư.
- C.
Dân nhập cư đa số là người châu Á.
- D.
Dân cư Mĩ La Tinh nhập cư nhiều vào Hoa Kì.
Lợi ích to lớn do người nhập cư mang đến cho Hoa Kì là.
- A.
Nguồn lao dộng có trình độ cao.
- B.
Nguồn đầu tư vốn lớn.
- C.
Làm phong phú thêm nền văn hóa.
- D.
Làm đa dạng về chủng tộc.
Thành phần dân cư có số lượng đứng đầu ở Hoa Kì có nguồn gốc từ.
- A.
Châu Âu.
- B.
Châu Phi.
- C.
Châu Á.
- D.
Mĩ La Tinh.
Thành phần dân cư có số lượng đứng thứ hai ở Hoa Kì có nguồn gốc từ
- A.
Châu Âu.
- B.
Châu Phi.
- C.
Châu Á.
- D.
Mĩ La Tinh.
Dân cư Hoa Kì tập trung với mật độ cao ở
- A.
Ven Thái Bình Dương.
- B.
Ven Đại Tây Dương.
- C.
Ven vịnh Mê-hi-cô.
- D.
Khu vực Trung tâm.
Dân cư Hoa Kì hiện nay đang có xu hướng di chuyển từ các bang vùng Đông Bắc đến các bang.
- A.
Phía Nam và ven bờ Đại Tây Dương.
- B.
Phía Nam và ven bờ Thái Bình Dương.
- C.
Phía Bắc và ven bờ Thái Bình Dương.
- D.
Phía Tây và ven bờ Đại Tây Dương.
Dân cư Hoa Kì sống tập trung chủ yếu ở.
- A.
Nông thôn.
- B.
Các thành phố vừa và nhỏ.
- C.
Các siêu đồ thị.
- D.
Ven các thành phố lớn. Cho bảng số liệu: Số dân của Hoa Kì qua các năm ( Đơn vị: triệu người ) Dựa vào bảng số liệu, trả lời các câu hỏi từ 18 đến 21:
nhận xét nào sau đây đúng về sự biến động dân số của Hoa Kì trong giai đoạn 1800 – 2015?
- A.
Dân số Hao Kì liên tục tăng và tăng rất nhanh.
- B.
Dân số Hoa Kì tăng chậm và không đồng đều.
- C.
Dân số Hoa kì có xu hướng giảm.
- D.
Dân số Hoa Kì có nhiều biến động
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-11-trac-nghiem-bai-5-mot-so-van-de-cua-chau-luc-va-khu-vuc-tiep-theo-va-khu-vuc-9113