Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 11 — Trắc nghiệm Bài 3: Một số vấn đề mang tình toàn cầu
Địa lí
Một trong những vấn đề mang tính toàn cầu mà nhân loại đang phải đối mặt là.
- A.
Mất cân bằng giới tính.
- B.
Ô nhiễm môi trường.
- C.
Cạn kiệt nguồn nước ngọt.
- D.
Động đất và núi lửa.
Cho bảng số liệu:
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của một số nước trên thế giới qua các năm
( Đơn vị: % )
| Nhóm nước | Nước | Năm 2005 | Năm 2010 | Năm 2014 |
|---|---|---|---|---|
| Phát triển | Phần Lan | 0.2 | 0.2 | 0.1 |
| Pháp | 0.4 | 0.4 | 0.2 | |
| Nhật Bản | 0.1 | 0.0 | -0.2 | |
| Thụy Điển | 0.1 | 0.2 | 0.2 | |
| Đang phát triển | Mông Cổ | 1.6 | 1.9 | 2.3 |
| Bô-li-bi-a | 2.1 | 2.0 | 1.9 | |
| Dăm-bi-a | 1.9 | 2.5 | 3.4 | |
| Ai Cập | 2.0 | 2.1 | 2.6 |
Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
- A.
Các nước đang phát triển có tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thấp và giảm dần.
- B.
Các nước phát triển có tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên rất thấp và có xu hướng tăng.
- C.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên các nước đang phát triển cao hơn các nước phát triển.
- D.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của các nhóm nước là ổn định, không biến động.
Việc dân số thế giới tăng nhanh đã
- A.
Thúc đẩy nhanh sự phát triển kinh tế.
- B.
Làm cho tài nguyên suy giảm và môi trường ô nhiểm.
- C.
Thúc đẩy giáo dục và y tế phát triển.
- D.
Làm cho chất lượng cuộc sống ngày càng tăng.
Một trong nhũng biểu hiện của dân số thế giới đang có xu hướng già đi là.
- A.
Tỉ lệ người dưới 15 tuổi ngày càng sao.
- B.
Số người trong ssooj tuổi lao động rất đông.
- C.
Tỉ lệ người trên 65 tuổi ngày càng cao.
- D.
Tuổi thọ của nữ giới cao hơn nam giới.
Dân số già sẽ dẫn tới hậu quả nào sau đây?
- A.
Thất nghiệp và thiếu việc làm.
- B.
Thiếu hụt nguồn lao động cho đất nước.
- C.
Gây sức ép tới tài nguyên môi trường.
- D.
Tài nguyên nhanh chóng cạn kiệt.
Cho bảng số liệu:
Tuổi thọ trung bình của một số nước trên thế giới qua các năm
| Nhóm nước | Nước | Năm 2005 | Năm 2010 | Năm 2014 |
|---|---|---|---|---|
| Phát triển | Ca-na-đa | 80 | 81 | 81 |
| Nhật Bản | 82 | 83 | 83 | |
| Phần Lan | 79 | 80 | 81 | |
| Đang phát triển | Mô-dăm-bích | 42 | 48 | 53 |
| Ha-i-ti | 52 | 61 | 63 | |
| In-đô-nê-xi-a | 68 | 71 | 71 | |
| Thế giới | 67 | 69 | 71 |
Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
- A.
Các nước phát triển có tuổi thọ trung bình tăng nhanh hơn các nước đang phát triển.
- B.
Các nước đang phát triển có tuổi thọ trung bình tăng chậm hơn các nước phát triển.
- C.
Các nước đang phát triển, tuổi thọ trung bình của người dân không tăng.
- D.
Tuổi thọ trung bình của dân số thế giới ngày càng tăng.
Trong các ngành sau, ngành nào đã đưa khí thải vào khí quyển nhiều nhất?
- A.
Nông nghiệp.
- B.
Công nghiệp.
- C.
Xây dựng.
- D.
Dịch vụ.
Nhiệt độ Trái Đất ngày càng tăng lên là do sự gia tăng chủ yếu của chất khí nào trong khí quyển?
- A.
O3.
- B.
CH4.
- C.
CO2.
- D.
N2O.
Ở Việt Nam, vùng sẽ chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu do nước biển dâng là.
- A.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- B.
Đông bằng Sông Hồng.
- C.
Tây Nguyên.
- D.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Một trong những biểu hiện rõ nhất của biến đổi khí hậu là:
- A.
Xuất hiện nhiều biến động đất.
- B.
Nhiệt độ Trái Đất tăng.
- C.
Băng ở vùng cực ngày càng dày.
- D.
Núi lửa sẽ hình thành ở nhiều nơi.
Hiện nay, nguồn nước ngọt ở nhiều nơi trên thế giới bị ô nhiễm nghiêm trọng, nguyên nhân chủ yếu là do.
- A.
Chất thải công nghiệp chưa qua xử lí
- B.
Chất thải trong snar xuất nông nghiệp.
- C.
Nước xả ra từ các nhà mày thủy điện.
- D.
Khai thác và vận chuyển dầu mỏ.
Năm 2016, hiện tượng cá chết hàng loạt ở một số tỉnh miền Trung của Việt Nam là do.
- A.
Nước biển nóng lên.
- B.
Hiện tượng thủy triều đỏ.
- C.
Ô nhiễm môi trường nước.
- D.
Độ mặn của nước biển tăng.
Trong các lọa khí thải sau, loại khí thải nào đã làm tầng ô zôn mỏng dần?
- A.
O3.
- B.
CFCs.
- C.
CO2.
- D.
N2O.
Nguyên nhân chính làm suy giảm đa dạng sinh vật hiện nay là.
- A.
Cháy rừng.
- B.
Ô nhiễm môi trường.
- C.
Biến đổi khí hậu.
- D.
Con người khai thác quá mức.
Suy giảm đa dạng sinh học dẫn tới hậu quả nào sau đây?
- A.
Nước biển ngày càng dâng cao.
- B.
Xâm nhập mặn ngày càng sâu vào đất liền.
- C.
Mất đi nhiều loại sinh vật, các gen di truyền.
- D.
Gia tăng các hiện tượng động đất, núi lửa.
Để bảo vệ nguồn gen động, thực vật quý hiếm khỏi nguy cơ tiệt chủng cần.
- A.
Tăng cường nuôi trồng.
- B.
Đưa chúng đền các vườn thú, công viên.
- C.
Tuyêt đối không được khai thác.
- D.
Đưa vào Sách đỏ để bảo vệ.
Trong những thập niên cuối thế kỉ XX và đàu thế kỉ XXI, mối đe dọa trực tiếp tới ổn định, hòa bình thế giới là.
- A.
Làn sóng di cư tới các nước phát triển.
- B.
Nạn bắt cóc người, buôn bán nô lệ.
- C.
Khủng bố, xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo.
- D.
Buôn bán, vận chuyển động vật hoang dã.
Để giải quyết các vấn đề mang tính toàn cầu cần sự hợp tác tích cực giữa
- A.
Các quốc gia trên toàn thế giới.
- B.
Các quốc gia phát triển.
- C.
Các quốc gia đang phát triển.
- D.
Một số cường quốc kinh tế.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-11-trac-nghiem-bai-3-mot-so-van-de-mang-tinh-toan-cau-9111