Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 11 — Trắc nghiệm Bài 10: Cộng hòa nhân dân trung hoa (Trung Quốc) (tiếp theo)
Địa lí
Những thay đổi quan trọng trong nền kinh tế Trung Quốc là kết quả của
- A.
Công cuộc đại nhảy vọt.
- B.
Cách mạng văn hóa và kế hoạch 5 năm.
- C.
Công cuộc hiện đại hóa.
- D.
Các biện pháp cải cách trong nông nghiệp.
Một trong những thành tựu quan trọng nhất của Trung Quốc trong phát triển kinh tế - xã hội là
- A.
Thu nhập bình quân theo đầu người tăng nhanh.
- B.
Không còn tình trạng đói nghèo.
- C.
Sự phân hóa giàu nghèo ngày càng lớn.
- D.
Trở thành nước có GDP/ người vào loại cao nhất thế giới.
Các xí nghiệp, nhà máy ở Trung Quốc được chủ động hơn trong việc lập kế hoạch sản xuất và tìm thị trường tiêu thụ sản phẩm là kết quả của.
- A.
Chính sách mở cửa, tăng cường trao đổi hàng hóa với thị trường thế giới.
- B.
Thị trường xuất khẩu được mở rộng.
- C.
Quá trình thu hút đầu tư nước ngoài, thành lập các đặc khu kinh tế.
- D.
Việc cho phép các công ty, doanh nghiệp nước ngoài vào Trung Quốc sản xuất.
để thu hút vốn đầu tư và công nghệ của nước ngoài, Trung Quốc đã
- A.
Tiến hành cải cách ruộng đất.
- B.
Tiến hành tư nhân hóa, thực hiện cơ chế thị trường.
- C.
Thành lập các đặc khu kinh tế, các khu chế xuất.
- D.
Xây dựng nhiều thành phố, làng mạc.
Một trong những thế mạnh để phát triển công nghiệp của Trung Quốc là.
- A.
Khí hậu ổn định.
- B.
Nguồn lao động đông đảo, giá rẻ.
- C.
Lao động có trình độ cao.
- D.
Có nguồn vốn đàu tư lớn.
Chính sách công nghiệp mới của Trung Quốc tập trung chủ yếu vào 5 ngành chính là:
- A.
Chế tạo máy, dệt may, hóa chất, sản xuất ô tô và xây dựng.
- B.
Chế tạo máy, điện tử, hóa chất, sản xuất ô tô và luyện kim.
- C.
Chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sản xuất ô tô và luyện kim.
- D.
Chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sản xuất ô tô và xây dựng.
Sự phát triển của ngành công nghiệp nào sau đây góp phần quyết định việc Trung Quốc chế tạo thành công tàu vũ trụ.
- A.
Điện, luyện kim, cơ khí.
- B.
Điện tử, cơ khí chính xác, sản xuất máy tự động.
- C.
Điện tử, luyện kim, cơ khí chính xác.
- D.
Điện, chế tạo máy, cơ khí.
Các trung tâm công nghiệp lớn của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở
- A.
Miền Tây.
- B.
Miền Đông.
- C.
Ven biển.
- D.
Gần Nhật Bản và Hàn Quốc.
Các trung tâm công nghiệp rất lớn của Trung Quốc là.
- A.
Bắc Kinh, Thượng Hải, Vũ Hán, Quảng Châu, Trùng Khành.
- B.
Bắc Kinh, Thượng Hải, Vũ Hán, Cáp Nhĩ Tân, Thẩm Dương.
- C.
Bắc Kinh, Thượng Hải, Vũ Hán, Nam Kinh, Phúc Châu.
- D.
Bắc Kinh, Thượng Hải, Vũ Hán, Lan Châu, Thành Đô.
Ngành công nghiệp nào sau đây của Trung Quốc đứng đầu thế giới?
- A.
Công nghiệp khai thác than.
- B.
Công nghiệp chế tạo máy bay.
- C.
Công nghiệp đóng tàu.
- D.
Công nghiệp hóa dầu.
Vùng nông thôn ở Trung Quốc phát triển mạnh ngành công nghiệp nào?
- A.
Công nghiệp cơ khí.
- B.
Công nghiệp dệt may.
- C.
Công nghiệp luyện kim màu.
- D.
Công nghiệp hóa dầu.
Các ngành công nghiệp ở nông thôn phát triển dựa trên thé mạnh về
- A.
Lực lượng lao động dồi dào và nguyên vật liệu sẵn có.
- B.
Lực lượng lao động có kĩ thuật và nguyên vật liệu sẵn có.
- C.
Lực lượng lao động dồi dào và công nghệ sản xuất cao.
- D.
Thị trường tiêu thụ rộng lớn và công nghệ sản xuất cao.
Trung Quốc có điều kiện thuận lợi nào để phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng?
- A.
Thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
- B.
Có nhiều làng nghề truyền thống sản xuất lâu đời.
- C.
Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng.
- D.
Nguồn lao động đông đảo, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Trung Quốc không áp dụng chính sách, biện pháp nào trong cải cách ngành nông nghiệp.
- A.
Giao quyền sử dụng đất cho nông dân.
- B.
Cải tạo xây dựng mới đường giao thông, hệ thống thủy lợi.
- C.
Đưa kĩ thuật mới vào sản xuất, phổ biến giống mới.
- D.
Tăng thuế nông nghiệp.
Trung Quốc đứng hàng đầu thế giới về các sản phẩm nông nghiệp nào?
- A.
Lương thực, củ cải đường, thủy sản.
- B.
Lúa gạo, cao su, thịt lợn.
- C.
Lương thực, bông, thịt lợn.
- D.
Lúa mì, khoai tây, thịt bò.
Cây trồng chiếm vị trí quan trọng nhất về diện tích và sản lượng ở Trung Quốc là.
- A.
Cây công nghiệp.
- B.
Cây lương thực.
- C.
Cây ăn quả.
- D.
Cây thực phẩm.
Bình quân lương thực theo đầu người của Trung Quốc vẫn còn thấp là do
- A.
Sản lượng lương thực thấp
- B.
Diện tích đất canh tác chỉ có khoảng 100 triệu ha
- C.
Dân số đông nhất thế giới
- D.
Năng suất cây lương thực thấp
Vùng nông thôn trù phú của Trung Quốc là
- A.
Đồng bằng châu thổ các sông lớn.
- B.
Đồng bằng Đông Bắc.
- C.
Đồng bằng Hoa Bắc.
- D.
Đồng bằng Nam Hoa.
Các loại nông sản chính của Đồng bằng Đông Bắc, Hoa Bắc là:
- A.
Lúa mì, ngô, củ cải đường.
- B.
Lúa gạo, mía, bông.
- C.
Lúa mì, lúa gạo, ngô.
- D.
Lúa gạo, hướng dương, chè.
Các loại nông sản chính của đồng bằng Hoa Trung, Hoa Nam là:
- A.
Lúa mì, khoai tây, củ cải đường.
- B.
Lúa gạo, mía, chè, bông.
- C.
Lúa mì, lúa gạo, khoai tây.
- D.
Lúa gạo, ngô, hướng dương.
Đồng bằng ở Trung Quốc có điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất để trồng củ cải đường là
- A.
Đông Bắc.
- B.
Hoa Bắc.
- C.
Hoa Trung.
- D.
Hoa Nam.
Loại gia súc được nuôi nhiều nhất ở miện Tây Trung Quốc là.
- A.
Bò.
- B.
Bê.
- C.
Cừu.
- D.
Ngựa.
Cho biểu đồ:
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?

- A.
Cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu xuất, nhập khẩu của Trung Quốc giai đoạn 1985 – 2012.
- B.
Quy mô, cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của Trung Quốc giai đoạn 1985 – 2012.
- C.
Tốc độ tăng trưởng giá trị xuất, nhập khẩu của Trung Quốc giai đoạn 1985 – 2012.
- D.
Giá trị xuất, nhập khẩu của Trung Quốc giai đoạn 1985 – 2012.
Ý nào sau đây không đúng về nền kinh tế Trung Quốc?
- A.
Hiện nay, quy mô GDP đứng hàng đầu thế giới.
- B.
Những năm qua, Trung Quốc có tốc độ tăng trưởng GDP vào loại cao nhất thế giới.
- C.
Thu nhập bình quân theo đầu người của Trung Quốc tăng nhanh.
- D.
Khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế giữa các vùng ngày càng thu hẹp.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-11-trac-nghiem-bai-10-cong-hoa-nhan-dan-trung-hoa-trung-quoc-tiep-theo-9121