Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 11 — Đề thi HK2 Sở GD&ĐT Quảng Nam 2020-2021
Địa lí
Đặc điểm dân cư khu vực Đông Nam Á là
- A.
dân số ít, mật độ thấp.
- B.
dân số trẻ, trình độ cao.
- C.
dân số già, trình độ cao.
- D.
dân số đông, mật độ cao.
Một số loại nông sản của Trung Quốc có sản lượng đứng đầu thế giới là
- A.
thịt lợn, đậu tương, mía.
- B.
lương thực, thịt bò, bông.
- C.
lương thực, bông, thịt lợn.
- D.
mía, thịt bò, lương thực.
Theo thứ tự từ Bắc xuống Nam, vị trí các đảo lớn của Nhật Bản lần lượt là
- A.
Xi-cô-cư, Kiu-xiu, Hô-cai-đô, Hôn-su.
- B.
Kiu-xiu, Hô-cai-đô, Hôn-su, Xi-cô-cư.
- C.
Hôn-su, Xi-cô-cư, Kiu-xiu, Hô-cai-đô.
- D.
Hô-cai-đô, Hôn-su, Xi-cô-cư, Kiu-xiu.
Đông Nam Á biển đảo nằm trong 2 đới khí hậu
- A.
cận xích đạo và nhiệt đới ẩm.
- B.
nhiệt đới gió mùa và ôn đới.
- C.
nhiệt đới gió mùa và xích đạo.
- D.
nhiệt đới gió mùa và cận nhiệt.
Sông Mê Công tạo thuận lợi nhất cho canh tác nông nghiệp các nước Đông Nam Á nào?
- A.
Thái Lan, Malaixia.
- B.
Campuchia, Việt Nam.
- C.
Thái Lan, Myanma.
- D.
Malaixia, Inđônexia.
Vị trí Đông Nam Á là
- A.
cầu nối giữa lục địa Á-Âu với lục địa Ô-xtrây-li-a.
- B.
nằm giữa Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.
- C.
nằm giữa Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
- D.
cầu nối giữa lục địa Á-Âu với lục địa Mĩ la tinh.
Cho bảng số liệu:
GDP VÀ SỐ DÂN CỦA TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 1985 – 2010
| Năm | 1985 | 1995 | 2004 | 2010 |
|---|---|---|---|---|
| GDP (tỉ USD) | 239,0 | 697,6 | 1649,3 | 5880 |
| Số dân (triệu người) | 1070 | 1211 | 1299 | 1347 |
Từ bảng số liệu về GDP và số dân của Trung Quốc, nhận xét đúng là
- A.
GDP/người năm 2010 đạt 4365 USD.
- B.
GDP từ 1985 đến 2010 tăng 2,5 lần.
- C.
số dân từ 1985 đến 2010 tăng 1,5 lần.
- D.
tốc độ tăng GDP chậm hơn số dân.
Về vị trí địa lí, Nhật Bản nằm ở khu vực nào sau đây?
- A.
Nam Á.
- B.
Đông Á.
- C.
Tây Á.
- D.
Bắc Á.
Khu vực Đông Nam Á có nhiều tôn giáo, trong đó số dân Hồi giáo tập trung nhiều nhất ở
- A.
Philippin.
- B.
Malaixia.
- C.
Inđônêxia.
- D.
Việt Nam.
Thế mạnh nào giúp cho các ngành công nghiệp ở nông thôn Trung Quốc phát triển mạnh?
- A.
Thị trường tiêu thụ rộng lớn và công nghệ sản xuất cao.
- B.
Lực lượng lao động dồi dào và nguyên vật liệu sẵn có.
- C.
Lao động có tay nghề kĩ thuật và nguyên vật liệu sẵn có.
- D.
Lực lượng lao động dồi dào và công nghệ sản xuất cao.
Dân số già sẽ ảnh hưởng như thế nào tới phát triển kinh tế - xã hội của Nhật Bản?
- A.
Không có điều kiện phát triển các ngành dịch vụ.
- B.
Thiếu hụt lực lượng lao động trong tương lai.
- C.
Vấn đề giải quyết việc làm gặp nhiều khó khăn.
- D.
Chi phí nhiều cho giáo dục và nâng cao thể lực.
Dựa vào bảng số liệu:
GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU CỦA NHẬT BẢN TỪ 2005 -2015
(Đơn vị: tỉ USD)
| Năm | 2005 | 2008 | 2010 | 2015 |
|---|---|---|---|---|
| Xuất khẩu | 594,9 | 782,1 | 857,1 | 773,0 |
| Nhập khẩu | 514,9 | 762,6 | 773,9 | 787,2 |
Để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của Nhật Bản từ 2005 đến 2015 biểu đồ thích hợp nhất là
- A.
tròn.
- B.
cột.
- C.
đường.
- D.
miền.
Một trong những thành tựu quan trọng nhất trong phát triển kinh tế – xã hội của Trung Quốc là
- A.
thu nhập bình quân đầu người tăng nhanh.
- B.
tình trạng đói nghèo giảm xuống đáng kể.
- C.
sự phân hóa giàu nghèo ngày càng lớn.
- D.
GDP/người xếp vào loại cao trên thế giới.
Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho diện tích trồng lúa gạo của Nhật Bản giảm?
- A.
Chỉ chú trọng phát triển chăn nuôi.
- B.
Thiên tai thường xuyên xảy ra.
- C.
Quá trình đô thị hóa nhanh chóng.
- D.
Chuyển sang trồng các loại cây khác.
Địa hình của Nhật Bản chủ yếu là
- A.
núi thấp và trung bình.
- B.
cao nguyên và đồi thấp.
- C.
đồng bằng và trung du.
- D.
núi cao và trung bình.
Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho tỉ suất gia tăng dân số tư nhiên của Trung Quốc ngày càng giảm?
- A.
Tâm lí ngại sinh nhiều con của người dân.
- B.
Do sự phát triển nhanh của y tế và giáo dục.
- C.
Tiến hành chính sách dân số rất triệt để.
- D.
Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế.
Sắp xếp các đồng bằng của Trung Quốc theo thứ tự từ Bắc xuống Nam.
- A.
Hoa Trung, Hoa Nam, Đông Bắc, Hoa Bắc.
- B.
Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.
- C.
Hoa Nam, Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung.
- D.
Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam, Đông Bắc.
Trong kinh tế Nhật Bản nông nghiệp chỉ giữ vai trò thứ yếu, tỉ trọng chỉ chiếm 1%GDP là do
- A.
it chú trọng phát triển nông nghiệp.
- B.
khí hậu khắc nghiệt, nhiều thiên tai.
- C.
chỉ tập trung phát triển công nghiệp.
- D.
diện tích đất nông nghiệp quá ít.
Miền Tây Trung Quốc có khí hậu chủ yếu là
- A.
ôn đới lục địa.
- B.
ôn đới gió mùa.
- C.
cận nhiệt gió mùa.
- D.
cận nhiệt lục địa.
Địa hình chủ yếu của miền Đông Trung Quốc là
- A.
núi cao, sơn nguyên.
- B.
cao nguyên, bồn trũng.
- C.
đồng bằng châu thổ.
- D.
đồi thấp, bình nguyên.
Ngành được xem là khởi nguồn cho công nghiệp Nhật Bản ở thế kỷ XIX là
- A.
vi mạch, chất bán dẫn.
- B.
dệt sợi, vải các loại.
- C.
xe gắn máy, tàu biển.
- D.
vật liệu truyền thông.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-11-de-thi-hk2-so-gd-dt-quang-nam-2020-2021-9345