Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 10 — Trắc nghiệm Tổng hợp cả năm (phần 4/13)
Địa lí
Các yếu tố chủ yếu tác động đến quá trình phong hố là :
- A.
Nhiệt độ, nước, sinh vật
- B.
Gió, bão, con người
- C.
Núi lửa, sóng thần, xói mòn
- D.
Thổ nhưỡng, sinh vật, sông ngồi
Phong hố lí học được hiểu là :
- A.
Sự phá huỷ đá thành những khối vụn có kích thước to, nhỏ khác nhau
- B.
Sử phá vỡ cấu trúc phân tử của đá
- C.
Sử phá vỡ nhưng không làm thay đổi thành phần hố học của đá
- D.
Ý a và c đúng
Phong hố lí học xảy ra chủ yếu do:
- A.
sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ, sự đóng băng của nước
- B.
tác dụng của gió, mưa
- C.
nguốn nhiệt độ cao tư dung nhan trong lòng đất
- D.
và đập của các khối đá
Những vùng có khí hậu khô nóng (các vùng sa mạc và bán sa mạc) co quá trình phong hố lí học diễn ra mạnh chủ yếu do:
- A.
Có gió mạnh
- B.
Có nhiều cát
- C.
Chênh lệch nhiệt độ trong ngày, trong năm lớn
- D.
Khô hạn
Sự đóng băng của nước có tác dụng làm phá huỷ đá do:
- A.
Nước đóng băng làm ăn mòn các khối đá tiếp xúc với nó
- B.
Nước đóng băng sẽ tăng thể tích và tạo áp lực lớn lên thành khe nứt của khối đá*
- C.
Đá dễ bị phá huỷ ở nhiệt độ 0oC
- D.
Tất cả các ý trên
Các tác nhân gây ra hiện tượng mài mòn là:
- A.
Nước chảy tràn trên sườn dốc
- B.
Sóng biển
- C.
Chuyển động của băng hà
- D.
Tất cả các tác nhân trên
Qúa trình mài mòn có đặc điểm là:
- A.
Làm thay đổi thành phần và tính chất hố học của đá và khống vật
- B.
Là quá trình diễn ra với tốc độ nhanh, nhất là trên bề mặt Trái Đất
- C.
Là quá trình diễn ra với tốc độ chậm, chủ yếu trên bề mặt đất
- D.
Dưới tác động của mài mòn, các vật liệu được vận chuyển đi rất xa khỏi vị trí ban đầu
Hiện tượng mài mòn do sóng biển thường tạo nên các dạng địa hình như:
- A.
Hàm ếch sóng vỗ, nền cổ… ở bờ biển
- B.
Hàm ếch sóng vỗ, nền mài mòn… ở bờ biển
- C.
Các cửa sông và các đồng bằng châu thổ
- D.
Vịnh biển có dạng hàm ếch
Vận chuyển (do ngoại lực) được hiểu là quá trình:
- A.
Di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác
- B.
Hốn đổi vị trí của các vật liệu trên bề mặt Trái Đất
- C.
Các vật liệu được đưa từ nơi này đến nơi khác dưới tác dụng của dòng nước
- D.
Các vật liệu được đưa từ nơi này đến nơi khác dưới tác dụng của gió
Khả năng di chuyển xa hay gần của vật liệu phụ thuộc vào:
- A.
Động năng của các quá trình tác động lên nó
- B.
Kích thước và trọng lượng của vật liệu
- C.
Điều kiện bề mặt đệm
- D.
Tất cả các yếu tố trên
Bồi tụ được hiểu là quá trình:
- A.
Tích tụ các vật liệu phá huỷ
- B.
Nén ép các vật liệu dưới tác dụng của hiện tượng uốn nếp
- C.
Tích tụ các vật liệu trong lòng đất
- D.
Tạo ra các mỏ khống sản
Các dạng địa hình tiêu biểu hình thành do tác động vận chuyển, bồi tụ của gió ở sa mạc là:
- A.
Các cồn cát, đụn cát
- B.
Các cột đá, nấm đá
- C.
Các ốc đảo
- D.
Tất cả các ý trên
Khí quyển là :
- A.
Khoảng không bao quanh Trái Đất
- B.
Lớp không khí bao quanh Trái Đất, thường xuyên chịu ảnh hưởng của vũ trụ, trước hết là mặt trời
- C.
Quyển chứa tồn bộ chất khí trên Trái Đất
- D.
Lớp không khí nằm trên bề mặt Trái Đất đến độ cao khoảng 500km
Thành phần không khí trên Trái Đất bao gồm :
- A.
Gồm có khí nitơ, ôxi, hơi nước và các khí khác trong đó khí ôxi chiếm tỉ lệ lớn nhất
- B.
Chỉ có khí, ôxi và hơi nước trong đó khí nitơ chiếm tỉ lệ lớn nhất
- C.
Gồm có khí nitơ, ôxi, hơi nước và các khí khác trong dó khí nitơ chiếm tỉ lệ lớn nhất
- D.
Gồm có khí nitơ, ôxi và các khí khác trong đó có khí nitơ chiếm tỉ lệ lớn nhất
Nhận định nào dưới đây là chưa chính xác :
- A.
Hơi nước chiếm thể tích tương đối nhỏ trong các thành phần của khí quyển
- B.
Hơi nước có ý nghĩa rất quan trọng đối với khí hậu trên hành tinh chúng ta
- C.
Hơi nước trong khí quyển không thể nhìn thấy bằng mắt thường
- D.
Lượng hơi nước trong khí quyển phân bố không đều trên Trái Đất
Căn cứ vào những đặc tính khác nhau của lớp vỏ khí, người ta chia khí quyển thành :
- A.
bốn tầng
- B.
năm tầng
- C.
sáu tầng
- D.
chín tầng
Các tầng của khí quyển xếp theo thứ tự từ thấp lên cao là:
- A.
Tầng bình lưu, tầng đối lưu, tầng giữa, tầng ion, tầng ngồi
- B.
Tầng đối lưu, tầng giữa, tầng ion, tầng bình lưu, tầng ngồi
- C.
Tầng đối lưu, tầng bình lưu, tầng ion, tầng giữa, tầng ngồi
- D.
Tầng đối lưu, tầng bình lưu, tầng giữa, tầng ion, tầng ngồi
Đặc điểm nào dưới đây không phải là của tầng đối lưu:
- A.
Là tầng có chiều dày nhỏ nhất so với bốn tầng còn lại
- B.
Độ dày của tầng có tính đồng nhất cao ở mọi khu vực
- C.
Là nơi tập trung phần lớn khối lượng không khí của khí quyển
- D.
Không khí trong tầng chuyển động chủ yếu theo chiều thẳng đứng
Nguyên nhân chủ yếu khiến độ dày của tầng đối lưu lớn nhất ở xích đạo là do:
- A.
Xích đạo là khu vực có vận tốc tự quay quanh trục lớn nhất nên sinh ra lực li tâm lớn
- B.
Xích đạo là khu vực có nhiệt độ cao quanh năm nên không khí giãn nở mạnh tạo điều kiện cho các chuyển động đứu lưu phát triển lên cao
- C.
Xích đạo là nơi tập trung nhiều không khí trên Trái Đất
- D.
Ở vùng xích đạo có tỉ lệ diện tích dại dương lớn
Tên gọi của tầng đối lưu được xuất phát từ:
- A.
Tầng đối lưu chiếm phần lớn khối lượng không khí
- B.
Hầu như tồn bộ hơi nước tập trung ở phần này
- C.
Ở tầng đối lưu không khí chủ yếu chuyển động theo chiều thẳng đứng
- D.
Nhiệt độ ở tầng đối lưu giảm theo nhiệt độ cao
Đặc điểm khí Cacbonic ở tầng đối lưu là:
- A.
Chiếm tỉ lệ rất nhỏ
- B.
Có tác dụng giữ lại gần 1/5 lượng nhiệt mà bề mặt Trái Đất toả vào không gian giúp Trái Đất ấm hơn
- C.
Khi tỉ lệ này tăng lên sẽ gây nhiều tác hại cho sức khoẻ con người
- D.
Tất cả các ý trên
Các phần tử vật chất rắn trong tầng đối lưu có tác dụng:
- A.
Hấp thụ phần lớn tia từ ngoại từ Mặt Trời
- B.
Hấp thụ một phần bức xạ Mặt Trời
- C.
Là hạt nhân ngưng tụ để hơi nước đọng lại xung quanh
- D.
Là tác nhân quan trọng làm cho nhiệt độ tầng đối lưu giảm theo độ cao
Đặc điểm nào dưới đây không phải của tầng bình lưu:
- A.
Không khí khô, lỗng
- B.
Không khí chủ yếu chuyển động theo phương nằm ngang
- C.
Nhiệt độ ở đỉnh đạt 10oC
- D.
Tập trung phần lớn khí ôdôn trong khí quyển, nhất là ở độ cao 45 – 50km
Khí ôdôn ở tầng bình lưu được hình thành dưới tác dụng của:
- A.
Hơi nước
- B.
Nhiệt độ cao
- C.
Bức xạ tử ngoại
- D.
Các luồng gió chuyển động theo phương nằm ngang
Nhận định nào dưới đây chưa chính xác:
- A.
Tầng giữa nằm ở độ cao cách đỉnh của tầng đối lưu từ 50 – 80km
- B.
Nhiệt độ tầng giữa giảm mạnh theo độ cao
- C.
Nhiệt độ ở đỉnh tầng giữa có thể hạ xuống – 80oC
- D.
Mật độ không khí ở tầng giữa thấp hơn nhiều so với ở tầng đối lưu
Tầng ion còn có tên gọi khác là:
- A.
Tầng nhiệt, Tầng không khí cao
- B.
Tầng điện li
- C.
Tầng cao
- D.
ý a và c đúng
Trong khí quyển Trái Đất, tầng có tác dụng phản hồi sóng vô tuyến từ mặt đất truyền lên là:
- A.
Tầng giữa
- B.
Tầng nhiệt
- C.
Tầng ngồi
- D.
Tầng bình lưu
Tầng nhiệt có tác dụng phản hồi sóng vô tuyến từ mặt đất truyền lên do:
- A.
Không khí ở tầng nay rất lỗng
- B.
Nhiệt độ ở tầng nay rất thấp
- C.
Trong tầng có chứa nhiều ion
- D.
Tất cả các ý trên
Không khí ở tầng ngồi có đặc điểm:
- A.
Rất lỗng, thành phần chủ yếu là hiđrô và ôxi
- B.
Rất lỗng, thành phần chủ yếu là hêli và hiđrô
- C.
Không khác so với tầng bình lưu
- D.
Rất giống không khí trên Mặt Trời
Frông khí quyển là:
- A.
Mặt tiếp xúc với mặt đất của 1 khối khí
- B.
Mặt tiếp xúc giữa 2 khối không khí ở vùng ngoại tuyến
- C.
Mặt tiếp xúc của 2 khối khí có nguồn gốc khác nhau
- D.
Mặt tiếp xúc giữa 1 khối khí hải dương với 1 khối khí lục địa
Không khí nằm 2 bên của Frông có sự khác biệt cơ bản về:
- A.
Tính chất vật lí
- B.
Thành phần không khí
- C.
Tốc độ di chuyển
- D.
Độ dày
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-10-trac-nghiem-tong-hop-ca-nam-phan-4-13-9046