Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 10 — Trắc nghiệm Tổng hợp cả năm (phần 1/13)
Địa lí
Tính chính xác trong phép chiếu phương vị nghiêng có đặc điểm:
- A.
Cao ở vị trí tiếp xúc với mặt chiếu và giảm dần khi càng xa điểm tiếp xúc đó
- B.
Cao ở kinh tuyến giữa và giảm dần về 2 phía Đông – Tây
- C.
Cao ở xích đạo và giãm dần về 2 phía Bắc – Nam
- D.
Cao ở vĩ độ tiếp xúc với mặt chiếu và giảm dần khi xa vĩ độ đó
Trong số các phép chiếu phương vị, phép chiếu có khả năng thể hiện phần lãnh thổ ở
xích đạo với độ chính xác lớn nhất:
- A.
Phương vị đứng
- B.
Phương vị ngang
- C.
Phương vị nghiêng
- D.
Tất cả các ý trên
Trong số các phép chiếu phương vị, phép chiếu có khả năng thể hiện phần lãnh thổ ở
Tây Âu với độ chính xác lớn nhất:
- A.
Phương vị đứng
- B.
Phương vị ngang
- C.
Phương vị nghiêng
- D.
Cả a và b đúng
Trong số các phép chiếu phương vị, phép chiếu có khả năng thể hiện phần lãnh thổ của lục địa Nam Cực với độ chính xác lớn nhất:
- A.
Phương vị đứng
- B.
Phương vị ngang
- C.
Phương vị nghiêng
- D.
Cả a và c đúng
Tính chính xác trong phép chiếu hình nón đứng có đặc điểm là:
- A.
Cao ở kinh tuyến giữa và giảm dần vế 2 phía Đông - Tây
- B.
Cao ở xích đạo và giảm dần về 2 phía Bắc – Nam
- C.
Cao ở kinh độ tiếp xúc với mặt chiếu và giảm dần khi càng xa kinh độ đó
- D.
Cao ở vĩ độ tiếp xúc với mặt chiếu và giảm dần khi xa vĩ độ đó
Phép chiếu hình nón đứng thường được sử dụng để vẽ nhưng phần lãnh thổ có đặc điểm:
- A.
Nằm ở vĩ độ trung bình, kéo dài theo chiều Bắc – Nam
- B.
Nằm ở vĩ độ trung bình, kéo dài theo chiều Đông – Tây
- C.
Nằm ở vĩ độ thấp, kéo dài theo chiều Đông – Tây
- D.
Nằm ở vĩ độ cao, kéo dài theo chiều Đông – Tây
Phép chiếu hình trụ đứng thường được sử dụng để vẽ những phần lãnh thổ có đặc điểm:
- A.
Nằm gần cực
- B.
Nằm gần xích đạo
- C.
Nằm gần vòng cực
- D.
Nằm ở vĩ độ trung bình
Khi muốn thể hiện những phần lãnh thổ nằm gần xích đạo với độ chính xác cao người ta
thường dùng phép chiếu:
- A.
Hình nón đứng và hình trụ đứng
- B.
Phương vị ngang và hình trụ đứng
- C.
Phương vị ngang và hình nón đứng
- D.
Phương vị đứng và hình trụ đứng
Khi muốn thể hiện những phần lãnh thổ nằm ở vĩ độ trung bình với độ chính xác cao
người ta thường dùng phép chiếu:
- A.
Phương vị nghiêng
- B.
Hình nón nghiêng
- C.
Hình trụ nghiêng
- D.
Tất cả các ý trên
Các đối tượng địa lí nào sau đây thuờng được biểu hiện bằng phương pháp kí hiệu:
- A.
Các đường ranh giới hành chính
- B.
Các hòn đảo
- C.
Các điểm dân cư
- D.
Các dãy núi
Trong phương pháp kí hiệu, các kí hiệu biểu hiện tưnøg đối tượng có đặc điểm:
- A.
Thể hiện cho 1 phạm vi lãnh thổ rất rộng
- B.
Đặt chính xác vào vị trí mà đối tượng đó phân bố trên bản đồ
- C.
Mỗi kí hiệu có thể thể hiện được 1 hay nhiều hơn các đối tượng
- D.
a và b đúng
Các dạng kí hiệu thường được sử dụng trong phương pháp kí hiệu là:
- A.
Hình học
- B.
Chữ
- C.
Tượng hình
- D.
Tất cả các ý trên
Trong phương pháp kí hiệu, sự khác biệt về qui mô và số lượng các hiện tượng cùng loại thường được biểu hiện bằng:
- A.
Sự khác nhau về màu sắc kí hiệu
- B.
Sự khác nhau về kích thước độ lớn kí hiệu
- C.
Sự khác nhau về hình dạng kí hiệu
- D.
a và b đúng
Phương pháp khoanh vùng thường được dùng để thể hiện các đối tượng địa lí có đặc điểm:
- A.
Phân bố tập trung theo điểm
- B.
Không phân bố trên khắp lãnh thổ mà chỉ phát triển ở những khu vực nhất định
- C.
Phân bố ở phạm vi rộng
- D.
Phân bố phân tán, lẻ tẻ
Đặc trưng của phương pháp khoanh vùng là:
- A.
Thể hiện được sự phân bố của các đối tượng địa lí
- B.
Thể hiện được động lực phát triển của các đối tượng
- C.
Thể hiện sự phổ biến của 1 loại đối tượng riêng lẻ, dường như tách ra với các loại đối tượng khác
- D.
b và c đúng
Nhận định nào dưới đây là chưa chính xác:
- A.
Dựa vào bản đồ ta có thể xác định được vị trí địa lí của một điểm trên bề mặt Trái Đất
- B.
Bản đồ có thể thể hiện hình dạng và qui mô các bộ phận lãnh thổ trên bề mặt Trái Đất
- C.
Bản đồ không thể thể hiện quá trình phát triển của 1 hiện tượng
- D.
Bản đồ có thể thể hiện sự phân bố của các đối tượng địa lí
Thành phần cấu tạo của mỗi thiên hà bao gồm:
- A.
Các thiên thể, khí, bụi
- B.
Các thiên thể, khí, bụi và bức xạ điện từ
- C.
Các ngôi sao, hành tinh, vệ tinh, sao chổi
- D.
Các hành tinh và các vệ tinh của nó
Nhận định nào dưới đây chưa chính xác:
- A.
Hệ Mặt Trời nằm trong Dải Ngân Hà
- B.
Trong mỗi Thiên Hà có rất nhiều các hành tinh
- C.
Dải Ngân Hà áo phạm vi không gian lớn hơn Thiên Hà
- D.
Các ngôi sao, hành tinh, vệ tinh được gọi chung là các thiên thể
Nguyên tử nguyên thuỷ theo thuyết Big Bang có đặc điểm là:
- A.
Chứa vật chất bị nén ép trong 1 không gian vô cùng nhỏ bé nhưng rát đậm đặc và có nhiệt độ vô cùng cao
- B.
Các vật chất chuyển động tự do về mọi hướng 1 cách dễ dàng
- C.
Có nhiệt độ rất cao
- D.
Chứ vô vàn các phân tử khí đậm đặc
Theo thuyết Big Bang, các ngôi sao và các Thiên Hà trong vũ trụ được hình thành chủ yếu do tác động của lực:
- A.
Hấp dẫn
- B.
Ma sát
- C.
Côriôlit
- D.
Li tâm
Nhận định nào dưới đây chưa chính xác về hệ Mặt Trời:
- A.
Mặt Trời là thiên thể duy nhất có khả năng tự phát sáng
- B.
Mọi hành tinh đều có khả năng phản chiếu ánh sáng Mặt Trời
- C.
Mọi hành tinh và vệ tinh đều có khả năng tự phát sáng
- D.
Trong hệ Mặt Trời tất cả các hành tinh đều chuyển động tự quay
Quĩ đạo của các hành tinh chuyển động xung quanh Mặt Trời có dạng:
- A.
Tròn
- B.
Ê líp
- C.
Không xác định
- D.
Tất cả đều đúng
Hướng chuyển động của các hành tinh trên quĩ đạo quanh Mặt Trời là:
- A.
Thuận chiều kim đồng hồ, trừ Kim Tinh
- B.
Ngược chiều kim đồng hồ với tất cả các hành tinh
- C.
Ngược chiều kim đồng hồ, trừ Kim Tinh
- D.
Thuận chiều kim đồng hồ
Các hành tinh trong hệ Mặt Trời tự quay quanh mình theo hướng:
- A.
Cùng với hướng chuyển động quanh Mặt Trời
- B.
Ngược với hướng chuyển động quanh Mặt Trời
- C.
Cùng với hướng chuyển động quanh Mặt Trời, trừ Kim Tinh và Thiên Vương Tinh
- D.
Ngược với hướng chuyển động quanh Mặt Trời, trừ Kim Tinh và Thiên Vương Tinh
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-10-trac-nghiem-tong-hop-ca-nam-phan-1-13-9043