Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 10 — Trắc nghiệm Bài 9: Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt trái đất (phần 2/2)
Địa lí
Giữa hai khối khí chí tuyến và xích đạo là
- A.
frông địa cực
- B.
frông ôn đới
- C.
frông nội chí tuyến
- D.
một dải hội tụ nhiệt đới
Nhiệt lượng do Mặt Trời mang đến bề mặt Trái Đất thay đổi theo
- A.
độ dài của đường đi
- B.
góc chiếu của tia bức xạ Mặt Trời
- C.
vị trí của Mặt Trời trên quỹ đạo
- D.
thời điểm trong năm
Ở Bán cầu Bắc, đi từ Nam lên Bắc có các khối khí xếp thứ tự là:
- A.
bắc cực, chí tuyến, ôn đới, xích đạo
- B.
xích đạo, ôn đới, chí tuyến, bắc cực
- C.
xích đạo chí tuyến, ôn đới, bắc cực.
- D.
bắc cực, ôn đới, chí tuyến, xích đạo
Đây là đặc điểm của khối khí Tc.
- A.
Nóng khô
- B.
Nóng ẩm
- C.
Lạnh khô
- D.
Lạnh ẩm
47% lượng bức xạ Mặt Trời đến bề mặt Trái Đất được:
- A.
Khí quyển phản hồi về không gian
- B.
Khí quyển hấp thụ
- C.
Bề mặt Trái Đất hấp thụ
- D.
Trái Đất phản hồi về không gian
Tm là kí hiệu của khối khí
- A.
Chí tuyến lục địa
- B.
Xích đạo hải dương
- C.
Cực lục địa
- D.
Chí tuyến hải dương
Nước ta nằm hoàn toàn trong nội chí tuyến bán cầu Bắc cho nên thường xuyên nằm dưới các khối khí:
- A.
A và P
- B.
P và T
- C.
T và E
- D.
P và E
Khu vực có nhiệt độ trung bình năm cao nhất thế giới là:
- A.
ven xích đạo
- B.
trong các lục địa ở vùng chí tuyến
- C.
dọc theo vĩ tuyến 100
- D.
tùy theo mỗi nửa cầu và theo mùa
Nơi có nhiệt độ năm trung bình thấp nhất trên Trái Đất là
- A.
Bắc cực
- B.
Nam cực
- C.
Hàn đới
- D.
Chí tuyến
Ở Lăng Cô (chân đèo Hải Vân) có nhiệt độ là 280C. Vậy trên đỉnh đèo Hải Vân (độ cao 498m) sẽ có nhiệt độ là:
- A.
250C
- B.
230C
- C.
310C
- D.
330C
Trên mỗi bán cầu có số frông căn bản là:
- A.
1
- B.
2
- C.
3
- D.
4
Trên cùng một vĩ độ, nhiệt độ giữa bờ đông và bờ tây của các lục địa cũng khác nhau là do:
- A.
nằm dưới 2 khối khí khác nha
- B.
độ dày của lớp đốt nóng khác nhau
- C.
đặc điểm về sinh vật khác nhau
- D.
chịu tác động của các dòng biển khác nhau
Ở vùng ôn đớ, sườn núi có nhiệt độ cao nhất là:
- A.
sườn hướng Bắc
- B.
sườn hướng Nam
- C.
sườn hướng Đông
- D.
sườn hướng Tây
Tổng số các khối khí trên Trái Đất là:
- A.
4
- B.
5
- C.
6
- D.
7
Biên độ nhiệt năm từ xích đạo về cực ở bán cầu Bắc có xu hướng:
- A.
tăng dần
- B.
giảm dần
- C.
giữ nguyên
- D.
thay đổi thất thường
19% lượng bức xạ Mặt Trời đến bề mặt Trái Đất được:
- A.
Khí quyển phản hồi về không gian
- B.
Khí quyển hấp thụ
- C.
Bề mặt Trái Đất hấp thụ
- D.
Trái Đất phản hồi về không gian
4% lượng bức xạ Mặt Trời đến bề mặt Trái Đất được:
- A.
Khí quyển phản hồi về không gian
- B.
Khí quyển hấp thụ
- C.
Trái Đất phản hồi về không gian
- D.
Bề mặt Trái Đất hấp thụ
30% lượng bức xạ Mặt Trời đến bề mặt Trái Đất được:
- A.
Khí quyển phản hồi về không gian
- B.
Khí quyển hấp thụ
- C.
Trái Đất phản hồi về không gian
- D.
Bề mặt Trái Đất hấp thụ
Đây là đặc điểm của khối khí Pc.
- A.
Nóng khô
- B.
Nóng ẩm
- C.
Lạnh khô
- D.
Lạnh ẩm
Ở xích đạo có 1 kiểu khối khí là
- A.
Pm
- B.
Em
- C.
Tm
- D.
Am
Frông khí quyển là:
- A.
Mặt tiếp xúc với mặt đất của 1 khối khí
- B.
Mặt tiếp xúc giữa 2 khối không khí ở vùng ngoại tuyến
- C.
Mặt tiếp xúc của 2 khối khí có nguồn gốc khác nhau
- D.
Mặt tiếp xúc giữa 1 khối khí hải dương với 1 khối khí lục địa
Nhận định nào dưới đây chưa chính xác:
- A.
Chỉ có frông nóng gây mưa còn frông lạnh không gây mưa
- B.
Khi xuất hiện frông, không khí nóng bị bốc lên cao hình thành mây, gây mưa
- C.
Khi xuất hiện frông, không khí nóng luôn nằm trên khối không khí lạnh
- D.
Khi xuất hiện frông, không khí sẽ có sự nhiễu động mạnh
Khu vực có nhiệt độ trung bình năm cao nhất trên Trái Đất không phải là ở xích đạo (mà ở vùng chí tuyến bán cầu Bắc ) chủ yếu do:
- A.
Xích đạo là vùng có nhiều rừng
- B.
Xích đạo quanh năm có góc nhập xạ lớn
- C.
Tỉ lệ diện tích lục địa ở khu vực xích đạo nhỏ, mưa nhiều
- D.
Khu vực xích đạo có tầng đối lưu dày
Frông ôn đới có kí hiệu:
- A.
FA
- B.
FP
- C.
FT
- D.
FIT
Khối khí có kí hiệu là “E” có tên và đặc điểm
- A.
Cực: Rất lạnh
- B.
Ôn đới: Lạnh
- C.
Chí tuyến: Nóng
- D.
Xích đạo: nóng ẩm
Vĩ độ nào trên Trái Đất có nhiệt độ trung bình nưm cao nhất?
- A.
00
- B.
300
- C.
600
- D.
900
Nhận định nào sau đây chưa chính xác về sự phân bố nhiệt độ theo lục địa và đại dương
- A.
Nhiệt độ trung bình năm ở lục địa cao hơn ở đại dương
- B.
Biên độ nhiệt ở đại dương nhỏ
- C.
Nhiệt độ trung bình năm ở lục địa nhỏ hơn ở đại dương
- D.
Biên độ nhiệt ở lục địa lớn
Càng lên cao thì nhiệt độ không khí càng
- A.
giảm
- B.
tăng
- C.
không thay đổi
- D.
nóng
Vĩ độ nào trên Trái Đất dưới đây có biên độ nhiệt năm cao nhất
- A.
200
- B.
300
- C.
400
- D.
500
Khối khí chí tuyến có ký hiệu:
- A.
A
- B.
P
- C.
T
- D.
E
Khối khí ôn đới hải dương có ký hiệu:
- A.
Am
- B.
Tm
- C.
Em
- D.
Pm
Càng lên cao nhiệt độ không khí càng giảm vì:
- A.
ảnh hưởng của dòng biển
- B.
không khí loãng, bức xạ mặt đất mạnh
- C.
ảnh hưởng của địa hình
- D.
ảnh hưởng của lục địa và đại dương
Khối khí ký hiệu P có đặc điểm :
- A.
Khối khí cực: rất lạnh
- B.
Khối khí ôn đới: lạnh
- C.
Khối khí chí tuyến: rất nóng
- D.
Khối khí xích đạo: nóng ẩm
Nước ta nằm từ 8030’B đến 23023’B cho nên thường xuyên nằm dưới các khối khí
- A.
T và E
- B.
A và T
- C.
P và T
- D.
P và E
Nha Trang và Đà Lạt nằm cùng trên 1 vĩ tuyến, song Nha Trang nằm sát biển (độ cao 0m) còn Đà Lạt ở độ cao 1500m (so với mặt nước biển), khi Nha Trang là 280C thì Đà Lạt là:
- A.
220C
- B.
250C
- C.
160C
- D.
190C
Hai khối khí ở hai bên frông nào sau đây có sự đối lập lớn về nhiệt độ
- A.
FA
- B.
FP
- C.
FIT
- D.
Tùy theo mùa
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-10-trac-nghiem-bai-9-tac-dong-cua-ngoai-luc-den-dia-hinh-be-mat-trai-dat-phan-2-2-8844