Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 10 — Đề thi học kỳ 2 năm học 2020-2021 (Đề 2)
Địa lí
Cho bảng số liệu:
BẢNG 1: SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC VÀ DÂN SỐ CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI, NĂM 2002
| Nước | Sản lượng lương thực (triệu tấn) | Dân số (triệu người) |
|---|---|---|
| Trung Quốc Hoa Kì Ấn Độ Pháp In-đô-nê-xi-a Việt Nam | 401,8 299,1 222,8 69,1 57,9 36,7 | 1287,6 287,4 1049,5 59,5 217,0 79,7 |
| Toàn thế giới | 2032,0 | 6215,0 |
Lương thực bình quân đầu người của Việt Nam là?
- A.
167 kg/người.
- B.
312 kg/người.
- C.
327 kg/người.
- D.
460 kg/người.
Dựa vào bảng 1, nhận xét đúng về sản lượng lương thực và dân số của các nước trên.
- A.
Sản lượng lương thực và dân số của các nước trên tăng không đều.
- B.
Sản lượng lương thực và dân số của các nước trên giảm không đều.
- C.
Sản lượng lương thực và dân số của các nước trên không đồng đều.
- D.
Sản lượng lương thực và dân số các nước trên tăng, giảm không đều.
Ngành giao thông vận tải có tốc độ nhanh mà không một loại phương tiện nào sánh kịp là:
- A.
Đường sắt.
- B.
Đường biển.
- C.
Đường ô tô.
- D.
Đường hàng không.
Ba nước phát triển mạnh nhất giao thông vận tải đường sông, hồ là
- A.
Hoa Kì, LB Nga, Ca-na-đa.
- B.
Hoa Kì, Trung Quốc, Ô-trây-li-a.
- C.
Hoa Kì, LB Nga, Trung Quốc.
- D.
Trung Quốc, LB Nga, Ca-na-đa.
Là nhiên liệu quan trọng, “vàng đen” của nhiều quốc gia. Là ngành công nghiệp năng lượng nào?
- A.
Khai thác dầu.
- B.
Khai thác than.
- C.
Nhiệt điện.
- D.
Thủy điện.
Ở nhiều nước, người ta chia các ngành dịch vụ ra thành 3 nhóm là:
- A.
Dịch vụ nghề nghiệp, dịch vụ tiêu dùng và dịch vụ công.
- B.
Dịch vụ kinh doanh, dịch vụ tiêu dùng và dịch vụ công.
- C.
Dịch vụ nghề nghiệp, dịch vụ cá nhân và dịch vụ hành chính.
- D.
Dịch vụ kinh doanh, dịch vụ tiêu dùng và dịch vụ hành chính.
Ngành giao thông vận tải nào sau đây có khối lượng luân chuyển hàng hóa lớn nhất?
- A.
Đường sắt.
- B.
Đường ống.
- C.
Đường biển.
- D.
Đường sông.
Nhược điểm lớn nhất của giao thông vận tải đường ôtô là:
- A.
Thiếu chỗ đậu xe.
- B.
Tình trạng tắt nghẽn giao thông vào giờ cao điểm.
- C.
Độ an toàn chưa cao.
- D.
Gây ra những vấn đề nghiêm trọng về môi trường.
Nguồn năng lượng nào sau đây được sử dụng sớm nhất trong việc sử dụng năng lượng của thế giới?
- A.
Than đá.
- B.
Dầu mỏ.
- C.
Nhiệt điện.
- D.
Năng lượng Mặt Trời.
Sản phẩm của ngành giao thông vận tải chính là
- A.
chuyên hàng hóa và sự tiện nghi.
- B.
chuyên chở người và hàng hóa.
- C.
chuyên chở người và sự an toàn.
- D.
tốc độ chuyên chở và hàng hóa.
Ở nước ta loại hình giao thông vận tải nào đang chiếm ưu thế?
- A.
Đường sắt.
- B.
Đường ống.
- C.
Đường ô tô.
- D.
Đường hàng không.
Trong các điều kiện tự nhiên, yếu tố nào sau đây ít ảnh hưởng đến hoạt động giao thông vận tải nhất?
- A.
Khí hậu.
- B.
Địa hình.
- C.
Sông ngòi
- D.
Sinh vật.
Phương tiện vận tải nào sau đây có đặc điểm tiện lợi và cơ động nhất?
- A.
Đường sắt.
- B.
Đường ô tô.
- C.
Đường ống.
- D.
Đường sông.
Dựa vào công cụ kinh tế của sản phẩm, sản xuất công nghiệp được chia làm hai nhóm chính là
- A.
công nghiệp nhẹ và công nghiệp nặng.
- B.
công nghiệp khai thác và công nghiệp nặng.
- C.
công nghiệp chế biến và công nghiệp nhẹ.
- D.
công nghiệp khai thác và công nghiệp chế biến.
Ngành giao thông vận tải trẻ nhất là
- A.
đường sắt.
- B.
đường ống.
- C.
đường ô tô.
- D.
đường hàng không.
Nhận định nào sao đây không đúng với vai trò của công nghiệp?
- A.
Khai thác hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
- B.
Mở rộng thị trường lao động, tạo nhiều việc làm mới.
- C.
Đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân.
- D.
Thúc đẩy sự phát triển của ít ngành kinh tế khác.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-10-de-thi-hoc-ky-2-nam-hoc-2020-2021-de-2-9680