Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Địa lí 10 — Đề ôn tập giữa học kỳ 1 cánh diều
Địa lí
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm môn Địa lí?
- A.
Gồm địa lí tự nhiên và kinh tế - xã hội.
- B.
Ít có liên quan với bản đồ, bảng số liệu.
- C.
Được bắt nguồn từ khoa học Địa lí.
- D.
Phản ánh sinh động thực tế cuộc sống.
Nội dung nào sau đây thể hiện vai trò môn Địa lí trong cuộc sống hàng ngày?
- A.
Cung cấp kiến thức cơ bản để hiểu môi trường sống xung quanh.
- B.
Định hướng những nghề nghiệp trong tương lai không rõ ràng.
- C.
Chỉ giúp chúng ta thích nghi với thay đổi diễn ra trong tự nhiên.
- D.
Chỉ giúp chúng ta biết cách ứng với thay đổi diễn ra trong xã hội.
Phương pháp chấm điểm dùng để thể hiện các hiện tượng
- A.
phân bố theo những điểm cụ thể.
- B.
di chuyển theo các hướng bất kì.
- C.
phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc.
- D.
tập trung thành vùng rộng lớn.
Phương pháp bản đồ - biểu đồ thể hiện giá trị tổng cộng của một hiện tượng địa lí
- A.
trên một đơn vị lãnh thổ hành chính.
- B.
trong một khoảng thời gian nhất định,
- C.
được phân bố ở các vùng khác nhau.
- D.
được sắp xếp thứ tự theo thời gian.
Phương pháp khoanh vùng cho biết
- A.
vùng phân bố của đối tượng riêng lẻ.
- B.
số lượng của đối tượng riêng lẻ.
- C.
tính phổ biến của đối tượng riêng lẻ.
- D.
cơ cấu của đối tượng riêng lẻ.
Để thể hiện sự phân bố dân cư trên bản đồ người ta thường dùng phương pháp
- A.
bản đồ - biểu đồ.
- B.
nền chất lượng.
- C.
kí hiệu.
- D.
chấm điểm.
Đá macma được hình thành
- A.
từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.
- B.
ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.
- C.
từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.
- D.
từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.
Phát biểu nào sau đây đúng về vỏ Trái Đất?
- A.
Là lớp rắn chắc, nằm ở ngoài cùng của Trái Đất.
- B.
Là lớp rắn chắc, nằm ở dưới lớp man-ti trên.
- C.
Là lớp vật chất quánh dẻo, nằm ngoài cùng.
- D.
Là lớp vật chất quánh dẻo, nằm dưới lớp man-ti.
Mảng kiến tạo nào sao đây toàn là vỏ đại dương?
- A.
Mảng Ấn Độ- Ô-xtrây-li-a
- B.
Mảng Nam Mĩ.
- C.
Mảng Phi.
- D.
Mảng Thái Bình Dương.
Các mảng kiến tạo di chuyển như thế nào?
- A.
Độc lập với tốc độ nhanh.
- B.
Cùng hướng với tốc độ chậm.
- C.
Độc lập với tốc độ chậm.
- D.
Cùng hướng với tốc độ nhanh.
Giới hạn thạch quyển ở độ sâu khoảng
- A.
50 km.
- B.
100 km.
- C.
150 km.
- D.
200 km.
Nguồn năng lượng sinh ra nội lực không phải là do
- A.
bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất.
- B.
các phản ứng hoá học khác nhau.
- C.
sự dịch chuyển các dòng vật chất.
- D.
sự phân huỷ các chất phóng xạ.
Các quá trình ngoại lực bao gồm
- A.
phong hoá, nâng lên, vận chuyển, bồi tụ.
- B.
phong hoá, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ.
- C.
phong hoá, hạ xuống, vận chuyển, bồi tụ.
- D.
phong hoá, uốn nếp, vận chuyển, bồi tụ.
Vận chuyển là quá trình
- A.
Di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.
- B.
Chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó
- C.
Phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu
- D.
Tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ
Tầng nào của khí quyển chiếm khối lượng không khí lớn nhất?
- A.
Tầng đối lưu.
- B.
Tầng bình lưu.
- C.
Tầng giữa.
- D.
Tầng nhiệt.
Khí quyển thường xuyên chịu ảnh hưởng của vũ trụ, trước hết là
- A.
Mặt Trăng.
- B.
Sao hỏa.
- C.
Mặt Trời.
- D.
Sao Mộc.
Khoa học nào sau đây thuộc vào Địa lí học?
- A.
Địa chất học.
- B.
Địa lí nhân văn.
- C.
Thuỷ văn học.
- D.
Nhân chủng học.
Nghề nào sau đây liên quan trực tiếp tới địa lí kinh tế - xã hội?
- A.
Môi trường.
- B.
Tài nguyên thiên nhiên.
- C.
Thổ nhưỡng học.
- D.
Nông nghiệp.
Ngày nay, GPS được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực giao thông vận tải nhờ khả năng
- A.
thu thập thông tin người dùng.
- B.
điều khiển mọi phương tiện.
- C.
cung cấp các dịch vụ vận tải.
- D.
xác định vị trí và dẫn đường.
GPS và bản đồ số có thể ứng dụng rộng rãi trong việc giám sát lộ trình di chuyển chủ yếu nhờ
- A.
khả năng định vị.
- B.
giá thành thấp.
- C.
công nghệ đơn giản.
- D.
tốc độ xử lí nhanh.
Giờ mặt trời còn được gọi là giờ
- A.
địa phương.
- B.
GMT.
- C.
múi.
- D.
khu vực.
Nơi nào trên Trái Đất quanh năm có độ dài của ngày và đêm luôn bằng nhau?
- A.
Vùng cực.
- B.
Hai cực.
- C.
Chí tuyến.
- D.
Xích đạo.
Nguyên nhân sinh ra các mùa trên Trái Đất là do
- A.
trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương khi tự quay quanh Mặt Trời.
- B.
Trái Đất hình cầu, tự quay quanh trục và nghiêng theo phương cố định.
- C.
Trái Đất tự chuyển động quay quanh Mặt Trời.
- D.
Trái Đất tự chuyển động tự quay quanh trục.
Vận động nội lực theo phương nằm ngang thường
- A.
xảy ra chậm và trên một diện tích lớn.
- B.
vẫn tiếp tục xảy ra ở nhiều nơi hiện nay.
- C.
làm cho lục địa nâng lên hay hạ xuống.
- D.
gây ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy.
Biểu hiện nào sau đây là do tác động của ngoại lực tạo nên?
- A.
Lục địa được nâng lên hay hạ xuống
- B.
Các lớp đất đá bị uốn nếp hay đứt gãy
- C.
Đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột
- D.
Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa
Cường độ phong hoá xảy ra mạnh nhất ở
- A.
bề mặt Trái Đất.
- B.
ở thềm lục địa.
- C.
lớp Man-ti trên.
- D.
tầng khí đối lưu.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự phân bố nhiệt độ theo vĩ độ địa lí?
- A.
Nhiệt độ trung bình năm tăng từ xích đạo về cực
- B.
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất là ở chí tuyến
- C.
Biên độ nhiệt độ năm tăng từ xích đạo về hai cực
- D.
Biên độ nhiệt độ năm thấp nhất ở khu vực xích đạo
Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng nhiều đến sự khác nhau về nhiệt độ giữa bờ Đông và Tây lục địa?
- A.
Độ cao địa hình, các vĩ độ địa lí.
- B.
Dòng biển nóng, dòng biển lạnh.
- C.
Các vĩ độ địa lí, dòng biển nóng.
- D.
Dòng biển lạnh, độ cao địa hình.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/dia-li-10-de-on-tap-giua-hoc-ky-1-canh-dieu-9664