Grade

Đề thi thử THPT môn Hóa lần 1 năm 2025 Sở GD Thành phố Huế | Hoá học 12

28 câu hỏi hoá học lớp 12. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

Hoá họcLớp 12Luyện tập28 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Cho biết giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá - khử sau:

    Cặp oxi hoá – khử

    Mg2+/Mg{\rm{M}}{{\rm{g}}^{2 + }}/{\rm{Mg}}

    Al3+/Al{\rm{A}}{{\rm{l}}^{3 + }}/{\rm{Al}}

    Zn2+/Zn{\rm{Z}}{{\rm{n}}^{2 + }}/{\rm{Zn}}

    Fe2+/Fe{\rm{F}}{{\rm{e}}^{2 + }}/{\rm{Fe}}

    Cu2+/Cu{\rm{C}}{{\rm{u}}^{2 + }}/{\rm{Cu}}

    Fe3+/Fe2+{\rm{F}}{{\rm{e}}^{3 + }}/{\rm{F}}{{\rm{e}}^{2 + }}

    Eoxh/hin0(  V){\bf{E}}_{{\rm{oxh/hin }}}^0(\;{\rm{V}})

    −2,356- 2,356

    −1,676- 1,676

    −0,763- 0,763

    −0,440- 0,440

    0,340

    0,771

    Kim loại nào sau đây khi lấy dư chỉ khử được Fe3+{\rm{F}}{{\rm{e}}^{3 + }} trong dung dịch Fe(NO3)3{\rm{Fe}}{\left( {{\rm{N}}{{\rm{O}}_3}} \right)_3} thành Fe2+{\rm{F}}{{\rm{e}}^{2 + }} ?

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Chất béo là triester của acid béo với

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Nicotine là một loại alkaloid tự nhiên được tìm thấy trong cây thuộc họ Cà, chủ yếu trong thuốc lá (nicotine chiếm 0,6-3,0% trọng lượng thuốc lá khô). Nicotine có nhiều tác hại đối với cơ thể, nhất là đối với phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh, do đó cần hạn chế sử dụng và phổ biến thuốc lá. Công thức cấu tạo phân tử nicotine như hình bên:

    Trong phân tử nicotine, nguyên tử N số (1) là amine bậc mấy?

    Bấm vào hình để phóng to
  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Chất nào sau đây là disaccharide?

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Pin Galvani được thiết lập như hình vẽ. Biết rằng thể tích của các dung dịch đều là 0,50 mL, nồng độ chất tan trong dung dịch là 1,00M1,00{\rm{M}} và ECu2+/Cuo=+0,340  V{\rm{E}}_{{\rm{C}}{{\rm{u}}^{2 + }}/{\rm{Cu}}}^o = + 0,340\;{\rm{V}}.

    Có các phát biểu sau:

    (a) Khối lượng điện cực zinc (Zn)({\rm{Zn}}) giảm đúng bằng khối lượng điện cực copper (Cu)({\rm{Cu}}) tăng.

    (b) Nồng độ ion SO42−(aq){\rm{S}}{{\rm{O}}_4}^{2 - }({\rm{aq}}) trong dung dịch ZnSO4{\rm{ZnS}}{{\rm{O}}_4} tăng và trong dung dịch CuSO4{\rm{CuS}}{{\rm{O}}_4} giảm dần.

    (c) Thế điện cực chuẩn EZn2+/Zno=−0,762  V{\rm{E}}_{{\rm{Z}}{{\rm{n}}^{2 + }}/{\rm{Zn}}}^o = - 0,762\;{\rm{V}}.

    (d) Phản ứng chung xảy ra trong pin điện là: Zn(s)+Cu2+(aq)→Zn2+(aq)+Cu(s){\rm{Zn}}({\rm{s}}) + {\rm{C}}{{\rm{u}}^{2 + }}({\rm{aq}}) \to {\rm{Z}}{{\rm{n}}^{2 + }}({\rm{aq}}) + {\rm{Cu}}({\rm{s}}).

    Số phát biểu đúng là

    Bấm vào hình để phóng to
  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Quặng có chứa khoáng vật hematite là nguyên liệu để sản xuất kim loại

  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Cho các thí nghiệm sau:

    (1) Nối một thanh Zn với một thanh Fe rồi để trong không khí ẩm.

    (2) Thả một viên Fe vào dung dịch CuSO4.

    (3) Thả một viên Fe vào dung dịch chứa đồng thời ZnSO4 và H2SO4 loãng.

    (4) Thả một viên Fe vào dung dịch H2SO4 loãng.

    (5) Thả một viên Fe vào dung dịch đồng thời CuSO4 và H2SO4 loãng.

    Số thí nghiệm trong đó Fe bị ăn mòn điện hóa là bao nhiêu?

  9. 9Một đáp án · Nhận biết

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Trùng ngưng buta-1,3-diene với acrylonitrile có xúc tác sodium được cao su buna-N.

    (b) Valine tác dụng với dung dịch bromine tạo kết tủa.

    (c) Amylopectin, tơ tằm, lông cừu là polymer thiên nhiên.

    (d) Ở điều kiện thường, chất béo (C17H33COO)3C3H5{\left( {{{\rm{C}}_{17}}{{\rm{H}}_{33}}{\rm{COO}}} \right)_3}{{\rm{C}}_3}{{\rm{H}}_5} ở trạng thái lỏng.

    (e) Chỉ dùng quỳ tím có thể phân biệt ba dung dịch: alanine, lysine, glutamic acid.

    (f) Protein tác dụng với Cu(OH)2{\rm{Cu}}{({\rm{OH}})_2} trong môi trường kiềm tạo dung dịch màu xanh lam.

    Số phát biểu đúng là

  10. 10Một đáp án · Nhận biết

    Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là chất lỏng. Kim loại X là

  11. 11Một đáp án · Nhận biết

    Cho các chất có công thức cấu tạo sau: H2NCH2COOH{{\rm{H}}_2}{\rm{NC}}{{\rm{H}}_2}{\rm{COOH}} (1), C2H5COOH(2),C2H5NH2{{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_5}{\rm{COOH}}(2),{{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_5}{\rm{N}}{{\rm{H}}_2} (3), H2NCH2CH2CH(NH2)COOH(4),C6H5NH2(5){{\rm{H}}_2}{\rm{NC}}{{\rm{H}}_2}{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{CH}}\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_2}} \right){\rm{COOH}}(4),{{\rm{C}}_6}{{\rm{H}}_5}{\rm{N}}{{\rm{H}}_2}(5). Những chất vừa phản ứng dư với acid vừa phản ứng được với base là

  12. 12Một đáp án · Thông hiểu

    Đun nóng ester CH3COOC2H5{\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{COO}}{{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_5} với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

  13. 13Một đáp án · Thông hiểu

    Có các chất sau: NaCl,Ca(OH)2,Na2CO3,HCl{\rm{NaCl}},{\rm{Ca}}{({\rm{OH}})_2},{\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{\rm{C}}{{\rm{O}}_3},{\rm{HCl}}. Cặp chất nào sau đây có thể làm mềm nước cứng tạm thời?

  14. 14Một đáp án · Thông hiểu

    Ethyl alcohol được điều chế bằng cách lên men tinh bột theo sơ đồ:

    Để điều chế 100 lít ethyl alcohol 40% cần m kg nguyên liệu (chứa 50%50\% tinh bột, còn lại là tạp chất trợ không bị thủy phân). Biết hiệu suất của cả quá trình là 46%46\% và khối lượng riêng của ethyl alcohol nguyên chất là 0,8 g/mL{\rm{g}}/{\rm{mL}}. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào dưới đây?

    Bấm vào hình để phóng to
  15. 15Một đáp án · Thông hiểu

    Cho sơ đồ chuyền hóa:

    Biết: X,Y,Z,E{\rm{X}},{\rm{Y}},{\rm{Z}},{\rm{E}} là các hợp chất khác nhau và khác BaCO3{\rm{BaC}}{{\rm{O}}_3}; mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học của phản ứng giữa hai chất tương ứng. Các chất X,Y{\rm{X}},{\rm{Y}} thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là

    Bấm vào hình để phóng to
  16. 16Một đáp án · Thông hiểu

    Cho các polymer sau: cao su buna, tơ nylon-6,6, poly(methyl methacrylate), polyethylene, tơ olon, poly(vinyl chloride). Số polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là

  17. 17Một đáp án · Thông hiểu

    Có các nhận xét sau:

    (a) Cho kim loại silver vào dung dịch iron (II) chloride thì thu được kết tủa silver chloride.

    (b) Tất cả các ion kim loại chỉ bị khử.

    (c) Ở điều kiện thường, tất cả kim loại đều ở thể rắn, có tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim.

    (d) Các kim loại có tính khử mạnh đều khử được copper (II) ion trong dung dịch thành copper.

    Số nhận xét không đúng là

  18. 18Một đáp án · Thông hiểu

    Cho các chất X, Y, Z, T là một trong số các chất (không theo thứ tự) sau: ethyl acetate, propan-1-ol, acetic acid, methyl formate. Nhiệt độ sôi của chúng được ghi trong bảng sau:

    Chất

    X

    Y

    Z

    T

    Nhiệt độ sôi (oC)

    31,5

    77,1

    118,2

    97,2

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

  19. 19Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Peptide X có công thức cấu tạo như sau:

    Bấm vào hình để phóng to
    a

    a) Dung dịch X làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.

    b

    b) Thủy phân X có thể thu được tối đa 5 dipeptide.

    c

    c) Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch NaOH dư đun nóng, thu được tối đa 4 muối.

    d

    d) X là hexapeptide.

  20. 20Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Có 5 dung dịch đựng trong 5 lọ riêng biệt, mỗi dung dịch chỉ chứa 1 chất tan có nồng độ 0,1 M, gồm : (NH4)2SO4,  K2SO4,Ba(OH)2,Na2CO3,HCl{\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_4}} \right)_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4},\;{{\rm{K}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4},{\rm{Ba}}{({\rm{OH}})_2},{\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{\rm{C}}{{\rm{O}}_3},{\rm{HCl}}. Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch trên cho kết quả như sau:

    - Dung dịch ở lọ (2) tác dụng với dung dịch ở lọ (3) có kết tủa và khí thoát ra.

    - Dung dịch ở lọ (2) tác dụng với dung dịch ở lọ (1) hoặc dung dịch ở lọ (4) đều có kết tủa.

    - Dung dịch ở lọ (4) tác dụng với dung dịch ở lọ (5) có khí thoát ra.

    a

    a) Độ pH của dung dịch ở lọ (4) lớn hơn độ pH của dung dịch ở lọ (1).

    b

    b) Nhỏ vài giọt phenolphtalein vào dung dịch ở lọ̣ (2), phenolphtalein chuyển sang màu hồng.

    c

    c) Chất tan trong lọ (5) có trong dịch vị của dạ dày của con người.

    d

    d) Cho dung dịch BaCl2{\rm{BaC}}{{\rm{l}}_2} vào dung dịch ở lọ (3), thấy xuất hiện kết tủa màu vàng.

  21. 21Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Điện phân dung dịch MSO4{\rm{MS}}{{\rm{O}}_4} (M là kim loại) với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi. Sau thời gian t giây, thu được a mol khí ở anode. Nếu thời gian điện phân là 2 t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 2,5a mol. Giả sử hiệu suất điện phân là 100%, khí sinh ra không tan trong nước.

    a

    a) Tại thời điểm 2 t giây, có bọt khí ở cathode.

    b

    b) Tại thời điểm t giây, ion M2+{{\rm{M}}^{2 + }} chưa bị điện phân hết.

    c

    c) Dung dịch sau điện phân có pH>7.

    d

    d) Khi thu được 1,8a mol khí ở anode thì vẫn chưa xuất hiện bọt khí ở cathode.

  22. 22Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Cho phản ứng sau:

    Bấm vào hình để phóng to
    a

    a) Phản ứng (1) là phản ứng ester hoá.

    b

    b) Sản phẩm thu được ở phản ứng (1) có chứa acetic acid, ethyl alcohol, ethyl acetat và nước.

    c

    c) Khi tăng nồng độ của C2H5OH{{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_5}{\rm{OH}} thì cân bằng (1) dịch chuyển theo chiều thuận.

    d

    d) Ban đầu, các chất phản ứng được lấy với số mol bằng nhau, chưa có có sản phầm sinh ra, khi (1) đạt đến trạng thái cân bằng thì % số mol C2H5OH bị ester hoá là 66,67% (biết (1) có KC=4{{\rm{K}}_{\rm{C}}} = 4).

  23. 23Tự luận · Vận dụng

    Hợp chất hữu cơ X(C5H11NO2){\rm{X}}\left( {{{\rm{C}}_5}{{\rm{H}}_{11}}{\rm{N}}{{\rm{O}}_2}} \right) tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được muối sodium của α\alpha-amino acid và alcohol. Hãy cho biết có tối đa bao nhiêu công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên?

    0 từ
  24. 24Tự luận · Vận dụng

    Cho dãy các dung dịch: phenylammonium chloride, glycine, methylamine, Gly-Val, acetic acid, triolein. Số dung dịch trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH là bao nhiêu?

    0 từ
  25. 25Tự luận · Vận dụng

    Docosahexaenoic acid (DHA) thuộc loại acid béo omega-n, là thành phần quan trọng của não người, vỏ não, da và võng mạc. Docosahexaenoic acid có công thức cấu tạo như sau:

    Giá trị của n là bao nhiêu?

    Bấm vào hình để phóng to
    0 từ
  26. 26Tự luận · Vận dụng

    Trong đời sống, người ta dùng chất béo sản xuất xà phòng, chế biến thực phẩm. Thành phần chủ yếu của xà phòng thường là muối sodium của palmitic acid hoặc stearic acid còn lại là các chất phụ gia như: tạo màu, tạo hương thơm, tạo bọt, tạo độ rắn... Từ 0,4 tấn chất béo chứa 89% khối lượng tristearin (còn 11% tạp chất trơ bị loại bỏ trong quá trình nấu xà phòng) để sản xuất được m tấn xà phòng chứa 75% khối lượng sodium stearate. Từ m tấn xà phòng đó có thể sản xuất ra được bao nhiêu bánh xà phòng? Biết rằng mỗi bánh xà phòng cân nặng 75 gam và giả sử hiệu suất toàn bộ quá trình là 100%.

    0 từ
  27. 27Tự luận · Vận dụng

    Thuỷ phân hết m gam pentapeptide Ala-Ala-Ala-Ala-Ala thu được hỗn hợp gồm 21,36 gam Ala; 32,0 gam Ala-Ala và 27,72 gam Ala-Ala-Ala. Giá trị của m là bao nhiêu?

    0 từ
  28. 28Tự luận · Vận dụng

    Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất từ quặng bauxite theo 2 giai đoạn chính:

    - Giai đoạn 1: Tinh chế quặng bauxite.

    - Giai đoạn 2: Điện phân alumium oxide (Al2O3) nóng chảy (Al2O3 được trộn cùng với cryolite Na3AlF6).

    Sản phẩm điện phân ở cathode là alumium (lỏng) và ở anode là hỗn hợp khí carbon dioxide, carbon monoxide. Cấu tạo bể điện phân như hình sau:

    Một mẫu quặng bauxite có chứa 60 % alumium oxide còn lại là các tạp chất khác. Giả thiết trong quá trình sản xuất chỉ có 85 % lượng alumium trong quặng chuyển hoá thành kim loại. Để sản xuất 500 km một loại dây cáp nhôm (aluminium) hạ thế, người ta sử dụng toàn bộ lượng nhôm (aluminium) điều chế được từ m tấn quặng bauxite trên bằng phương pháp điện phân nóng chảy alumium oxide. Biết rằng khối lượng nhôm (aluminium) trong 1 km dây cáp là 1080 kg. Hãy tính m.

    Bấm vào hình để phóng to
    0 từ
Tất cả đề thi & luyện tập