Grade

Đề thi thử THPT môn Hóa lần 1 năm 2025 Sở GD Thái Bình | Hoá học 12

28 câu hỏi hoá học lớp 12. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

Hoá họcLớp 12Luyện tập28 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Cho dung dịch glucose vào ống ng̣hiệm chứa copper (II) hydroxide và NaOH rồi đun nóng nhẹ thấy xuất hiện .....(1)..... Cho dung dịch lòng trắng trứng vào ống nghiệm chứa copper (II) hydroxide và NaOH rồi khuấy đệ̀u thấy xuất hiện .....(2)..... Nội dung phù hợp trong các ô trống (1) và (2) lần lượt là

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Khi dẫn CO2 vào dung dịch sodium chloride bão hòa và ammonia bão hòa (phương pháp Solvay), thu được dung dịch chứa NaCl,NH4Cl,NaHCO3{\rm{NaCl}},{\rm{N}}{{\rm{H}}_4}{\rm{Cl}},{\rm{NaHC}}{{\rm{O}}_3}. Để tách NaHCO3{\rm{NaHC}}{{\rm{O}}_3} khỏi dung dịch hỗn hợp cần dùng phương pháp nào sau đây?

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Thực hiện thí nghiệm về tính điện di ở của các amino acid gồm arginine, glycine, glutamic acid. Xét các thông tín dưới đây:

    Cấu

    trúc

    pHI

    Arginine

    (10,76)

    Glycine

    (5,97)

    Glutamic acid

    (3,22)

    là giá trị pH mà tại đó aminoacid tồn tại ở dạng ion lưỡng cực có tổng điện tích dương bằng tổng điện tích âm.

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Tại thì arginine tồn tại chủ yếu ở dạng anion.

    (b) Các vệt (1), (2), (3) lần lượt là glutamic acid, glycine, arginine.

    (c) Nếu tại thì glycine và glutamic acid đều di chuyển về cực dương.

    (d) Tại có thể dùng tính điện di để tách ba amino acid trên.

    Số phát biểu đúng là

    Bấm vào hình để phóng to
  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Công thức cấu tạo nào sau đây biểu diễn một ester?

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Hai nguyên tố Na(Z=11){\rm{Na}}({\rm{Z}} = 11) và Al(Z=13){\rm{Al}}({\rm{Z}} = 13) cùng đứng trong một chu kì trong bảng tuần hoàn do chúng có cùng đặc điểm nào sau đây?

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Đạm (NH4)2SO4{\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_4}} \right)_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4} được khuyến cáo không nên bón cho đất có pH thấp (đất chua). Nguyên nhân chính của khuyến cáo là

  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Cho chất X có công thức cấu tạo CH3−CH2−NH−CH3{\rm{C}}{{\rm{H}}_3} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{NH}} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_3}. Tên của X là

  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Vôi sống (một hợp chất chứa calcium) dùng làm chất khử chua cho đất. Tên hóa học của hợp chất này là

  9. 9Một đáp án · Nhận biết

    Chất X có công thức cấu tạo là CH3−CH2−CH2−OH{\rm{C}}{{\rm{H}}_3} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{OH}}. Chất Y là một đồng phân của X . Chất Y có thể có công thức cấu tạo là

  10. 10Một đáp án · Nhận biết

    Kim loại có thể bị uốn cong, dễ rèn, dễ dát mỏng và dễ kéo sợi. Tính chất vật lý nào giúp kim loại có những đặc điểm trên?

  11. 11Một đáp án · Nhận biết

    Điện phân là một quá trình .....(1)..... xảy ra tại các điện cực khi có dòng điện .....(2)..... với hiệu điện thế đủ lớn đi qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch chất điện li.

    Nội dung phù hợp trong các ô trống (1) và (2) lần lượt là

  12. 12Một đáp án · Thông hiểu

    Chất X có công thức cấu tạo là CH3CH2COOCH3{\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{COOC}}{{\rm{H}}_3}. Tên gọi của X là

  13. 13Một đáp án · Thông hiểu

    Ethylene là một trong những hóa chất quan trọng, có nhiều ứng dụng trọng đời sống: kích thích quả mau chín, điều chế nhựa làm sản phẩm gia dụng,... Phản ứng hóa học của ethylene với dung dịch như sơ đồ 1: Cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sơ đồ 2 :

    Nhận định nào sau đây không đúng?

    Bấm vào hình để phóng to
  14. 14Một đáp án · Thông hiểu

    Thí nghiệm về phản ứng của protein.

    Buớc 1: Ông nghiệm 1: cho khoảng 1 mL dung dịch HNO3{\rm{HN}}{{\rm{O}}_3} đặc vào ống nghiệm.

    Bước 2: Ông nghiệm 2: cho khoảng 1 mL dung dịch NaOH30%{\rm{NaOH}}30\% vào ống nghiệm, nhỏ thêm 3-4 giọt dung dịch CuSO42%{\rm{CuS}}{{\rm{O}}_4}2\%, lắc đều.

    Buớc 3: Cho khoảng 1 mL lòng trắng trứng vào ống nghiệm 1 ; cho khoảng 1 mL dung dịch lòng trắng trứng vào ống nghiệm 2, khuấy đều.

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Thí nghiệm ở ống nghiệm 1 chứng tỏ trong protein có chứa vòng benzene.

    (b) Sau bước 2 thu được kết tủa có màu trắng.

    (c) Thí nghiệm ở ống nghiệm 1 thể giải thích khi da tay tiếp xúc với HNO3{\rm{HN}}{{\rm{O}}_3} đặc thấy màu da chuyển sang vàng.

    (d) Thí nghiệm ở ống nghiệm 2 có thể dùng để phân biệt dung dịch lòng trắng trứng với dung dịch đường saccharose.

    Số phát biểu đúng là

  15. 15Một đáp án · Thông hiểu

    Carbohydrate nào sau đây không phản ứng với thuốc thử tollens khi đun nóng?

  16. 16Một đáp án · Thông hiểu

    Hình dưới đây là ký hiệu của 6 polymer nhiệt dẻo phổ biến có thể tái chế:

    Các ký hiệu này thường được in trên bao bì, vỏ hộp, đồ dùng... để giúp nhận biết vật liệu polymer cũng như thuận lợi cho việc thu gom, tái chế. Polymer có ký hiệu số 5 được điểu chế bẳng phản ứng trùng hợp monomer nào dưới đây?

    Bấm vào hình để phóng to
  17. 17Một đáp án · Thông hiểu

    Dựa trên bảng thế điện cực chuẩn cho ở trên thì phản ứng nào cho dưới đây không xảy ra?

  18. 18Một đáp án · Thông hiểu

    Sức điện động chuẩn của pin Galvani thiết lập từ hai cặp oxi hóa - khử trong số các cặp trên là 2,475  V2,475\;{\rm{V}}. Hai cặp oxi hoá - khử hình thành pin lần lượt là

  19. 19Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cao su thiên nhiên không dẫn điện, không thấm nước và khí, có tính đàn hồi tốt. Tuy nhiên, cao su thiên nhiên dễ bị lão hoá dưới tác động của không khí, ánh sáng, nhiệt. Ngoài ra, tính đàn hồi của cao su chỉ tồn tại trong một khoảng nhiệt độ hẹp. Cao su lưu hóa (loại cao su được tạo thành khi cho cao su thiên nhiên tác dụng với sulfur) có chứa khoảng 2,0% sulfur về khối lượng.

    Bấm vào hình để phóng to
    a

    a) Bản chất của quá trình lưu hoá cao su là phản ứng tăng mạch polymer, tạo ra cầu disulfide (-S-S-) giữa các phân tử polyisoprene tạo thành polymer có cấu tạo mạng lưới không gian.

    b

    b) Trong loại cao su lưu hóa trên, cứ trung bình khoảng 46 mắt xích isoprene có một cầu disulfide (-S-S-).

    c

    c) Cao su đã̉ được lưu hoá có các ưu điểm tốt hơn về độ đàn hồi, chống thấm khí, chịu ma sát, bền với nhiệt và các tác nhân khác hơn với cao su thiện nhiên và cao su buna.

    d

    d) Cao su lưu hóa không tham gia phản ứng cộng.

  20. 20Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Thành phần dịch vị dạ dày gồm là nước, enzyme và hydrochloric acid. Sự có mặt của hydrochloric acid làm cho pH của dịch vị trong khoảng từ . Khi độ acid trong dịch vị dạ dày tăng thì dễ bị ợ chua, ợ hơi, ói mửa, buồn nôn, loét dạ dày, tá tràng. Để làm giảm bớt lượng acid dư trong dịch vị dạ dày người ta thường uống thuốc muối dạ dày "Nabica" từng lượng nhỏ và cách quãng.

    a

    a) Công thức hoá học của thuốc muối dạ dày "Nabica" là NaHCO3{\rm{NaHC}}{{\rm{O}}_3}.

    b

    b) Khi uống thuốc muối dạ dày "Nabica" thì sẽ sinh ra khí carbonmonooxide.

    c

    c) Khi uống thuốc muối dạ dày "Nabica" từng lượng nhỏ và cách quãng thì pH của dịch vị dạ dày sẽ tăng từ từ.

    d

    d) Nếu có 10 mL dịch vị dạ dày và coi pH của dạ dày hoàn toàn do hydrochloric acid gây ra, để nâng pH của dạ dày từ pH=1{\rm{pH}} = 1 lên pH=2{\rm{pH}} = 2 cần dùng hết 0,756 gam thuốc muối dạ dày Nabica (với giả thiét Nabica là nguyên chất và thể tich dung dịch vẫn giũu nguyên sau khi dùng thuốc).

  21. 21Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Điều chế ethyl acetate trong phòng thí nghiệm được tiển hành như sau:

    Bước 1: Cho khoảng 5 mL ethanol và 5 mL acetic acid tuyệt đối vào ống nghiệm, lắc đều hỗn hợp.

    Bước 2: Thêm khoảng 2 mL dung dịch H2SO4{{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4} đặc, lắc nhẹ để các chất trộn đều với nhau.

    Bước 3: Đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng (khoảng 60oC−70oC{60^o}{\rm{C}} - {70^o}{\rm{C}}) trong khoảng 5 phút, thỉnh thoảng lắc đều hỗn hợp.

    Buớc 4: Lấy ống nghiệm ra khỏi cốc nước nóng, để nguội hỗn hợp rồi rót sang ống nghiệm khác chứa 10 mL dung dịch muối ăn bão hòa thì thấy chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp, lớp trên có mùi thơm đặc trưng.

    Bước 5: Đem đo phổ hồng ngoại (IR) của chất lỏng có mùi thơm đặc trưng.

    Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:

    Bấm vào hình để phóng to
    a

    a) Dung dịch NaCl bão hoà làm giảm độ tan của ester trong nước để ester dễ dàng tách lớp nổi lên trên tốt hơn.

    b

    b) Phản ứng xảy ra trong bước 3 có sự tách nhóm OH của phân tử alcohol.

    c

    c) Sulfuric acid đặc vừa là chất xúc tác, vừa có tác dụng hút nước, làm tăng hiệu suất tạo ester.

    d

    d) Ở bước 5, phổ hồng ngoại xuất hiện peak với số sóng 1780−1650  cm−11780 - 1650\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{ - 1}}.

  22. 22Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Nghiên cứu ảnh hưởng của hiệu điện thế đến phản ứng điện phân, một nhóm học sinh cho rằng, dòng điện có hiệu điện thế càng lớn thì tổng khối lượng chất rắn và chất khí sau điện phân càng lớn. Để thực hiện điểu đó, nhóm học sinh tiển hành như sau:

    Bước 1: Lấy cốc thể tích 100 mL, thêm vào đó 2,5 gam CuSO4⋅5H2O{\rm{CuS}}{{\rm{O}}_4} \cdot 5{{\rm{H}}_2}{\rm{O}} và thêm nước vào cho đến khi thể tích dung dịch là 25 mL.

    Bược 2: Thêm tiếp dung dịch H2SO41M{{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}1{\rm{M}} vào dung dịch cho đến khi thể tích dung dịch đạt 40 mL. Đem cân toàn bộ cốc thì thấy khối lượng là m1{{\rm{m}}_1} gam.

    Bước 3: Lấy hai điện cực than chì, nhúng vào dung dịch trong cốc (hai điện cực không tiếp xúc với nhau) và nối một điện cực với cực dương và nối một điện cực với cực âm của pin điện 2 V.

    Bước 4: Thực hiện điện phân trong khoảng thời gian 10 phút, sau đó lấy hai điện cực ra và đem cân lại cốc đựng dung dịch sau điện phân thì khối lượng cốc là m2{{\rm{m}}_2} gam.

    Lặp lại thí nghiệm khi thay dò̀ng điện 2 V bằng các dòng điện 4  V,6  V,8  V,10  V4\;{\rm{V}},6\;{\rm{V}},8\;{\rm{V}},10\;{\rm{V}}. Kết quả thí nghiệm:

    Hiệu điện thế (V)

    2

    4

    6

    8

    Δm=m1−m2\Delta m = {m_1} - {m_2}

    1,5

    1,2

    1,0

    0,8

    a

    a) Các quá trình khử ion Cu2+ thành Cu và khử ion H+ thành H2 xảy ra tại điện cực than chì nối với cực âm.

    b

    b) Quá trình oxi hóa H2O{{\rm{H}}_2}{\rm{O}} tạo thành khí O2{{\rm{O}}_2} và ion H+{{\rm{H}}^ + }xảy ra tại điện cực than chì nối với cực dương.

    c

    c) Sự chênh lệch khối lượng trước và sau điện phân đúng bằng khối lượng chất trong dung dịch đã điện phân.

    d

    d) Kết quả thí nghiệm chứng tỏ nhận định ban đầu của nhóm học sinh là sai.

  23. 23Tự luận · Vận dụng

    Soda (Na2CO3)\left( {{\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{\rm{C}}{{\rm{O}}_3}} \right) được dùng trong công nghiệp thủy tinh, đồ gốm, bột giặt....

    Làm lạnh 100 gam dung dịch Na2CO3{\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{\rm{C}}{{\rm{O}}_3} bão hòa ở 20oC{20^o}{\rm{C}} đến khi thu được dung dịch bão hòa ở 10oC{10^o}{\rm{C}} thì tách ra m gam tinh thể Na2CO3⋅10H2O{\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{\rm{C}}{{\rm{O}}_3} \cdot 10{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}. Biết 100 gam nước hòa tan được tối đa lượng Na2CO3{\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{\rm{C}}{{\rm{O}}_3} ở 20oC{20^o}{\rm{C}} và 10oC{10^o}{\rm{C}} lần lượt là 21,5 gam và 12,5 gam. Tính giá trị của m. (Làm tròn kết quả đến 1 chữ số sau dấu phảy).

    0 từ
  24. 24Tự luận · Vận dụng

    Theo QCVN 01-1-2018/BYT, hàm lượng ion sắt tối đa cho phép trong nước sinh hoạt là 0,30mg/L0,30{\rm{mg}}/{\rm{L}}. Một mẫu nước có hàm lượng ion sắt cao gấp 28 lần ngưỡng cho phép, giả thiết sắt trong mẫu nước tồn tại ở dạng Fe2(SO4)3{\rm{F}}{{\rm{e}}_2}{\left( {{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}} \right)_3} và FeSO4{\rm{FeS}}{{\rm{O}}_4} với tỉ lệ mol tương ứng là 1: 6. Quá trình loại bỏ hoàn toàn ion sắt trong 10  m310\;{{\rm{m}}^3} mẫu nước trên được thực hiện bằng cách sử dụng mm gam vôi tôi (vừa đủ), sau đó sục không khí. Các quá trình diễn ra theo sơ đồ sau:

    Fe2(SO4)3+Ca(OH)2→Fe(OH)3+CaSO4FeSO4+Ca(OH)2+O2+H2O→Fe(OH)3+CaSO4\begin{array}{l}{\rm{F}}{{\rm{e}}_2}{\left( {{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}} \right)_3} + {\rm{Ca}}{({\rm{OH}})_2} \to {\rm{Fe}}{({\rm{OH}})_3} + {\rm{CaS}}{{\rm{O}}_4}\\{\rm{FeS}}{{\rm{O}}_4} + {\rm{Ca}}{({\rm{OH}})_2} + {{\rm{O}}_2} + {{\rm{H}}_2}{\rm{O}} \to {\rm{Fe}}{({\rm{OH}})_3} + {\rm{CaS}}{{\rm{O}}_4}\end{array}

    Giả thiết vôi tôi chỉ chứa Ca(OH)2{\rm{Ca}}{({\rm{OH}})_2}. Giá trị của m là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

    0 từ
  25. 25Tự luận · Vận dụng

    Cho các thông tin sau đây về tinh bột:

    (1) Là một polysaccharide.

    (2) Chứa liên kết α−1,4\alpha - 1,4-glycoside.

    (3) Thủy phân đến cùng trong môi trường acid, thu được glucose.

    (4) Phản ứng được với thuốc thử tollens.

    (5) Hồ tinh bột phản ứng với dung dịch iodine tạo hợp chất màu xanh tím.

    (6) Trong cơ thể, enzyme α\alpha-amilase thúc đẩy quá trình thủy phân tinh bột.

    Tổng số phát biểu đúng là bao nhiêu?

    0 từ
  26. 26Tự luận · Vận dụng

    Cho các nhận định sau:

    (1) Aniline phản ứng với dung dịch Br2{\rm{B}}{{\rm{r}}_2} thu được chất kết tủa trắng.

    (2) CH3−CH(NH2)−CH3{\rm{C}}{{\rm{H}}_3} - {\rm{CH}}\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_2}} \right) - {\rm{C}}{{\rm{H}}_3} là amine bậc hai.

    (3) CH3CH2NH2{\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{N}}{{\rm{H}}_2} phản ứng với HNO2{\rm{HN}}{{\rm{O}}_2} ở nhiệt độ thường thu được chất khí không màu.

    (4) Để khử mùi tanh của cá (thường do trimethylamine gây ra) có thể dùng giấm ăn.

    Sắp xếp các nhận định đúng theo số thứ tự tăng dần (ví dụ 123,1234,…123,1234, \ldots. ).

    0 từ
  27. 27Tự luận · Vận dụng

    Xét quá trình đốt cháy ethanol C2H5OH(l):C2H5OH(l)+3O2(g)→2CO2(g)+3H2O(l){{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_5}{\rm{OH}}(l):{{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_5}{\rm{O}}{{\rm{H}}_{(l)}} + 3{{\rm{O}}_{2(g)}} \to 2{\rm{C}}{{\rm{O}}_{2(g)}} + 3{{\rm{H}}_2}{{\rm{O}}_{(l)}} Cho biết enthalpy tạo thành (ΔfH2980)\left( {{\Delta _{\rm{f}}}{\rm{H}}_{298}^0} \right) của các chất như sau:

    Chất

    CO2(g){\bf{C}}{{\bf{O}}_2}(g)

    H2O(l){{\bf{H}}_2}{\bf{O}}(l)

    C2H5OH(l){{\bf{C}}_2}{{\bf{H}}_5}{\bf{OH}}(l)

    ΔfH2980(  kJ/mol){\Delta _{\rm{f}}}{\rm{H}}_{298}^0(\;{\rm{kJ}}/{\rm{mol}})

    −393,5- 393,5

    −285,8- 285,8

    -267

    Cần x gam C2H5OH{{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_5}{\rm{OH}} đốt cháy để cung cấp nhiệt dùng để đun 1,5 lít nước từ 25oC đến 100oC biết rằng có 40%40\% lượng nhiệt đốt cháy bị thất thoát ra ngoài môi trường; biết rằng để tăng nhiệt độ của 1 gam nước thêm 1oC cần 4,2  J4,2\;{\rm{J}} nhiệt; khối lượng riêng của nước là 1  g/mL1\;{\rm{g}}/{\rm{mL}}.

    Xét quá trình đốt cháy propane C3H8(g){{\rm{C}}_3}{{\rm{H}}_8}(g) và butane C4H10(g){{\rm{C}}_4}{{\rm{H}}_{10}}(g) :

    C3H8(g)+5O2(g)→3CO2(g)+4H2O(l)ΔrH2980=−2220  kJC4H10(g)+13/2O2(g)→4CO2(g)+5H2O(l)ΔrH2980=−2874  kJ.\begin{array}{llllllllllllllllllll}{{{\rm{C}}_3}{{\rm{H}}_8}(g) + 5{{\rm{O}}_2}(g) \to 3{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}(g) + 4{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}(l)}&{{\Delta _{\rm{r}}}{\rm{H}}_{298}^0 = - 2220\;{\rm{kJ}}}\\{{{\rm{C}}_4}{{\rm{H}}_{10}}(g) + 13/2{{\rm{O}}_2}(g) \to 4{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}(g) + 5{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}(l)}&{{\Delta _{\rm{r}}}{\rm{H}}_{298}^0 = - 2874\;{\rm{kJ}}.}\end{array}

    Nếu thay lượng nhiệt do C2H5OH{{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_5}{\rm{OH}} đốt chạ́y ở trên bằng lượng nhiệt lấy từ quá trình đốt cháy y gam khí hóa lỏng LPG chứa hỗn hợp propane và butane theo tỉ lệ mol tương ứng 2: 3. Tính tổng x+y{\rm{x}} + {\rm{y}}? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

    0 từ
  28. 28Tự luận · Vận dụng

    Cho công thức cấu tạo của phân tử chất giặt rửa sodium laurylsulfate sau đây:

    Phần kị nước của phân tử trên có tổng số nguyên tử là bao nhiêu ?

    Bấm vào hình để phóng to
    0 từ
Tất cả đề thi & luyện tập