Grade

Đề thi thử THPT môn Hóa lần 1 năm 2025 Sở GD Quảng Ninh | Hoá học 12

25 câu hỏi hoá học lớp 12. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

Hoá họcLớp 12Luyện tập25 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Cho ba dung dịch có cùng nồng độ mol sau: (1) CH3CH2COOH, (2) CH3CH(NH2)COOH,

    (3) CH3CH2NH2. Dãy sắp xếp theo chiều tăng dần pH của các dung dịch trên là

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    PE là một polymer thông dụng, dùng làm chất dẻo (chất dẻo chứa PE chiếm gần 1/3 tổng lượng chất dẻo được sản xuất hàng năm). Trong đời sống, PE được dùng làm màng bọc thực phẩm, túi nylon, bao gói, chai lọ đựng hoá mĩ phẩm,... PE được điều chế từ monomer có tên gọi là

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Cho sức điện động chuẩn của các pin điện hoá: EPin  (T−X)o=2,46  VE_{Pin\;(T - X)}^o = 2,46\;V; EPin  (T−Y)o=2,00  VE_{Pin\;(T - Y)}^o = 2,00\;V; EPin  (Z−Y)o=0,90  VE_{Pin\;(Z - Y)}^o = 0,90\;V (với X, Y, Z, T là 4 kim loại, kim loại ở bên trái trong kí hiệu pin đóng vai trò anode). Dãy sắp xếp các kim loại theo chiều tăng dần tính khử là

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Hãy chọn giải thích đúng về sự xâm thực của nước mưa với đá vôi và sự tạo thành thạch nhũ trong các hang động.

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Số nguyên tử oxygen trong một phân tử ester đơn chức là

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Kim loại có những tính chất vật lí chung nào sau đây?

  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    X là một kim loại có độ cứng cao nhất trong các kim loại. Người ta dùng X để chế tạo các loại thép không gỉ. X là kim loại nào sau đây?

  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Khi thế thay thế nguyên tử hydrogen trong ammonia bằng gốc hydrocarbon ta thu được hợp chất nào sau đây?

  9. 9Một đáp án · Nhận biết

    Nhúng dây kim loại platinum vào ống nghiệm chứa dung dịch NaCl bão hoà rồi hơ nóng đầu dây trên ngọn lửa đèn khí sẽ thấy ngọn lửa có màu

  10. 10Một đáp án · Nhận biết

    Hình vẽ dưới đây mô tả các bước tiến hành của phương pháp tách biệt và tinh chế nào?

    Bấm vào hình để phóng to
  11. 11Một đáp án · Thông hiểu

    Quá trình Solvay đóng vai trò quan trọng trong công nghiệp để sản xuất NaHCO3 và Na2CO3.

    Quá trình Solvay là một ví dụ về quy trình tuần hoàn trong ngành công nghiệp hóa học

    Phát biểu nào sau đây sai?

    Bấm vào hình để phóng to
  12. 12Một đáp án · Thông hiểu

    Trong quá trình pin điện hoá Zn – Ag hoạt động, ta nhận thấy

  13. 13Một đáp án · Thông hiểu

    Xét cân bằng trong dung dịch gồm NH4Cl 0,10M và NH3 0,05M ở 250C:

    NH3 + H2O ⇌ NH4+ + OH- Kc = 1,74.10-5

    Bỏ qua sự phân li của nước. Xác định giá trị pH của dung dịch trên

  14. 14Một đáp án · Thông hiểu

    Nguyên tố X thuộc nhóm IIA. Cấu hình của X có tổng số electron các phân lớp p là 12. X là nguyên tố nào sau đây?

  15. 15Một đáp án · Thông hiểu

    Xét phản ứng giữa methane với chlorine:

    Phản ứng xảy ra theo cơ chế gốc tự do, trong đó giai đoạn phát triển mạch có sự hình thành các gốc tự do và . Giai đoạn tắt mạch có sự kết hợp 2 gốc tự do nói trên, tạo thành CH3Cl như sau:

    Bên cạnh sản phẩm thế mong muốn CH3Cl, phản ứng còn tạo sản phẩm phụ nào dưới đây?

    Bấm vào hình để phóng to
  16. 16Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho pin điện hoá có cấu tạo như sau:

    Bấm vào hình để phóng to
    a

    a) Thế điện cực chuẩn EoZn2+/Zn=−0,76V{{\rm{E}}^o}_{Z{n^{2 + }}/Zn} = - 0,76V.

    b

    b) Khi pin hoạt động, ion âm trong cầu muối di chuyển về phía điện cực hydrogen.

    c

    c) Tại điện cực dương xảy ra quá trình khử ion H+(aq) thành khí H2(g).

    d

    d) Phản ứng xảy ra trong pin là: H2(g) + Zn2+(aq) → Zn(s) + 2H+(aq).

  17. 17Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ tới sự chuyển dịch cân bằng của phản ứng:

    CH3COONa + H2O ⇌ CH3COOH + NaOH ΔrHo298 > 0.

    - Chuẩn bị: dung dịch CH3COONa 0,5M; phenolphthalein; cốc nước nóng, cốc nước đá, ba ống nghiệm

    - Tiến hành: Cho khoảng 10 mL dung dịch CH3COONa 0,5M vào cốc thuỷ tinh, thêm 1-2 giọt phenolphthalein, khuấy đều. Chia dung dịch vào 3 ống nghiệm với thể tích gần bằng nhau

    + Ống nghiệm (1) để so sánh.

    + Ngâm ống nghiệm (2) vào cốc nước đá trong khoảng 1 – 2 phút.

    + Ngâm ống nghiệm (3) vào cốc nước nóng trong khoảng 1 – 2 phút.

    Bấm vào hình để phóng to
    a

    a) Ở cân bằng trên, phản ứng thuận toả nhiệt, phản ứng nghịch thu nhiệt.

    b

    b) Ống nghiệm (2) khi ngâm vào nước đá, màu hỗn hợp nhạt đi so với ống nghiệm (1). Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

    c

    c) Ống nghiệm (3) khi ngâm vào nước nóng, màu hỗn hợp đậm hơn so với ống nghiệm (1). Cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt.

    d

    d) Nếu cho thêm vào ống nghiệm (1) vài giọt dung dịch CH3COOH thấy màu của dung dịch nhạt dần.

  18. 18Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Methadone là một loại thuốc dùng trong cai nghiện ma túy, nó thực chất cũng là một loại chất gây nghiện nhưng “nhẹ” hơn các loại ma túy thông thường và dễ kiểm soát hơn. Công thức cấu tạo của nó như hình dưới.

    Bấm vào hình để phóng to
    a

    a) Phân tử methadone chứa nhóm chức amine.

    b

    b) Công thức phân tử methadone là C21H27ON.

    c

    c) Số liên kết π trong phân tử methadone là 6.

    d

    d) Phân tử methadone chứa nhóm chức của carboxylic acid.

  19. 19Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Điểm đẳng điện pI là giá trị pH mà tại đó tổng điện tích của một phân tử amino acid bằng 0.

    Các giá trị pI của amino acid được cung cấp trong bảng như sau:

    Amino acid

    Gly

    His

    Arg

    pI

    5,97

    7,59

    10,76

    Một học sinh tiến hành thực nghiệm thí nghiệm điện di. Có các giả thuyết như sau:

    Bấm vào hình để phóng to
    a

    a) Nếu tiến hành điện di hỗn hợp 3 amino acid trong môi trường có pH = 8,0 thì sẽ có hai amino acid di chuyển về phía cực dương.

    b

    b) Nếu điện di ở pH =6,5 sẽ thấy Gly di chuyển về phía cực dương còn His và Arg di chuyển về phía cực âm.

    c

    c) Điểm đẳng điện (pI) của amino acid là pH mà tại đó phân tử không di chuyển trong điện trường.

    d

    d) Không có giá trị pH nào để cả 3 amino acid cùng di chuyển về phía cực dương.

  20. 20Tự luận · Vận dụng

    Trong thực tế, người ta dùng hỗn hợp tecmit (gồm Al và Fe2O3 với tỉ lệ mol tương ứng là 2 :1) để hàn vết nứt trên đường ray tàu hoả. Cần m gam hỗn hợp tecmit để hàn vết nứt có thể tích là 6,72 cm3. Biết lượng Fe cần hàn cho vết nứt bằng 85% lượng Fe sinh ra và khối lượng riêng của sắt là 7,9 gam/cm3. Giả sử chỉ xảy ra phản ứng khử Fe2O3 thành Fe. Hiệu suất của phản ứng là 96%. Xác định giá trị của m? (làm tròn đến hàng đơn vị).

    0 từ
  21. 21Tự luận · Vận dụng

    Thủy phân 7,2 gam methyl formate trong dung dịch chứa 6,4 gam NaOH đun nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thì thu được chất rắn A. Giá trị của chất rắn A là bao nhiêu gam?

    0 từ
  22. 22Tự luận · Vận dụng

    Cho các chất sau: tinh bột, benzyl acetate, tripalmitin, glucose, maltose và saccharose. Có bao nhiêu chất tham gia phản ứng thủy phân?

    0 từ
  23. 23Tự luận · Vận dụng

    Ứng với công thức phân tử C4H11N có bao nhiêu amine đồng phân cấu tạo khi tác dụng với dung dịch acid HNO2 ở nhiệt độ thường thấy có khí không màu bay lên?

    0 từ
  24. 24Tự luận · Vận dụng

    Pin nhiên liệu sử dụng ethanol được đặc biệt quan tâm do có nguồn nhiên liệu sinh học dồi dào. Phản ứng xảy ra khi một pin ethanol - oxygen phóng điện ở 25oC trong dung dịch chất điện li là potassium hydroxide như sau:

    C2H5OH(l)+3O2(g)→2CO2(g)+3H2O(l){{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_5}{\rm{OH}}\left( l \right) + 3{{\rm{O}}_2}\left( {\rm{g}} \right) \to 2{\rm{C}}{{\rm{O}}_2}\left( {\rm{g}} \right) + 3{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\left( l \right) ΔrH298∘{{\rm{\Delta }}_{\rm{r}}}{\rm{H}}_{298}^ \circ

    Một pin ethanol - oxygen được dùng để thắp sáng 5 bóng đèn LED, mỗi bóng có công suất 3 W (3 J/s) liên tục trong t giờ, tiêu thụ hết 230 gam ethanol với hiệu suất quá trình oxi hoá ethanol ở anode là 60%.

    Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn của các chất:

    Chất

    C2H5OH(l){{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_5}{\rm{OH}}\left( l \right)

    O2(g){{\rm{O}}_2}\left( {\rm{g}} \right)

    CO2(g){\rm{C}}{{\rm{O}}_2}\left( {\rm{g}} \right)

    H2O(l){{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\left( l \right)

    ΔfH298∘(kJ/mol){\Delta _{\rm{f}}}{\rm{H}}_{298}^ \circ \left( {{\rm{kJ}}/{\rm{mol}}} \right)

    −277,6- 277,6

    0

    −393,5- 393,5

    −285,8- 285,8

    Giá trị của t bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

    0 từ
  25. 25Tự luận · Vận dụng

    Mùn là loại vật chất hữu cơ phức tạp trong đất, độ màu mỡ của đất phụ thuộc vào hàm lượng mùn trong đất. Xác định carbon trong đất để tính hàm lượng mùn trong đất theo phương pháp Tiurin như sau:

    Bước 1: Cân 0,35 gam một mẫu đất khô rồi cho phản ứng với 11,7 mL dung dịch K2Cr2O7 0,1 M trong H2SO4 loãng, dư, đun nóng (cho biết có 90% lượng carbon đã bị oxi hóa ở phản ứng này) thu được dung dịch X, sơ đồ phản ứng xảy ra như sau:

    K2Cr2O7 + C + H2SO4 → K2SO4 + Cr2(SO4)3 + CO2 + H2O (1)

    Bước 2: Chuẩn độ dung dịch X thu được ở bước 1 bằng dung dịch FeSO4 0,1221 M trong H2SO4 loãng với chất chỉ thị thích hợp (cho biết phản ứng xảy ra hoàn toàn) thì dùng hết 18,7 mL, sơ đồ phản ứng xảy ra như sau:

    K2Cr2O7 + FeSO4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + H2O (2)

    Theo phương pháp Tiurin, khối lượng mùn trong đất bằng khối lượng carbon trong đất nhân với hệ số 1,724 và từ đó xác định được hàm lượng mùn trong đất là a% khối lượng. Giá trị của a bằng bao nhiêu? (Không làm tròn khi tính toán và kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần mười).

    0 từ
Tất cả đề thi & luyện tập