Đề thi thử THPT môn Hóa lần 1 năm 2025 Sở GD Nghệ An | Hoá học 12
27 câu hỏi hoá học lớp 12. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.
- 1Một đáp án · Nhận biết
Để chuyển hóa dầu mỡ động thực vật thành xà phòng người ta thực hiện quá trình
- 2Một đáp án · Nhận biết
Ethylacetate là ester có mùi thơm đặc trưng, được sử dụng làm dung môi cho nước hoa, sơn móng tay... Công thức cấu tạo thu gọn của ester này là
- 3Một đáp án · Nhận biết
Glucose là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước. Saccharose có công thức phân tử là
- 4Một đáp án · Nhận biết
Trong sản xuất hợp kim, thêm manganese vào thép để tăng cường tính chất nào sau đây?
- 5Một đáp án · Nhận biết
Quá trình điện phân dung dịch KCl bão hòa với điện cực trơ (graphite) thu được khí nào sau đây ở anode?
- 6Một đáp án · Nhận biết
Tên bán hệ thống của amino acid H2N-CH2-COOH là
- 7Một đáp án · Nhận biết
Phức chất cis-dichloro(ethylendiamine)platinium(II) có công thức cấu tạo sau:
Số lượng phối tử có trong phức chất trên là
Bấm vào hình để phóng to - 8Một đáp án · Nhận biết
Arachidonic acid (AA hay ARA) được ứng dụng rộng rãi, đặc biệt là trong ngành sản xuất mỹ phẩm và chăm sóc sắc đẹp. Công thức của AA như sau:
Cho các nhận định sau:
(a) Arachidonic acid có công thức phân tử là C20H32O2.
(b) Arachidonic acid thuộc nhóm acid béo omega-6.
(c) Arachidonic acid là một chất béo lỏng.
(d) Một phân tử Arachidonic acid tác dụng tối đa với năm phân tử hydrogen ở điều kiện thích hợpHH.
Các nhận định đúng là
Bấm vào hình để phóng to - 9Một đáp án · Nhận biết
Nước cứng gây nhiều trở ngại cho đời sống thường ngày. Các nguồn nước ngầm hoặc nước ở các ao hồ, sông suối thường có độ cứng cao bởi quá trình hòa tan các ion Ca2+, Mg2+ có trong thành phần của lớp trầm tích đá vôi. Cho các phát biểu sau:
(a) Có thể dùng Na3PO4 để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu.
(b) Nấu ăn bằng nước cứng làm thực phẩm lâu chín, giảm mùi vị.
(c) Nước tự nhiên có chứa ion Ca2+, Mg2+, Cl-, SO42- gọi là nước có tính cứng tạm thời.
(d) Nước không chứa hoặc chứa ít các ion Ca2+ và Mg2+ được gọi là nước mềm.
Số phát biểu đúng là
- 10Một đáp án · Nhận biết
Kim loại nhóm IA đều là kim loại nhẹ, có khối lượng riêng nhỏ là do
- 11Một đáp án · Nhận biết
Dãy nào sau đây sắp xếp các kim loại Li, Na, K theo mức độ phản ứng với oxygen giảm dần?
- 12Một đáp án · Thông hiểu
Ethylene là một trong những hóa chất quan trọng, có nhiều ứng dụng trong đời sống. Phản ứng hóa học của ethylene với dung dịch Br2 như sau:
Cơ chế của phản ứng trên xảy ra qua 2 giai đoạn như sau:
Nhận định nào sau đây không đúng?
Bấm vào hình để phóng to - 13Một đáp án · Thông hiểu
Zinc blende (chứa ZnS) là loại quặng chứa kẽm trong tự nhiên. Trong công nghiệp, để tách kim loại Zn từ quặng zinc blende tiến hành theo sơ đồ sau:
Phương pháp điều chế kim loại nào đã được sử dụng trong quá trình sản xuất Zn theo sơ đồ trên?
Bấm vào hình để phóng to - 14Một đáp án · Thông hiểu
Cho 1 số hiện tượng sau:
(a) Sáp nến chảy ra bị đông lại khi nguội.
(b) Sữa bị chua và vón cục khi để hở lâu trong không khí.
(c) Mật ong để lâu ngày thấy có hiện tượng kết tinh.
(d) Đậu phụ được làm từ sữa đậu nành.
Số hiện tượng không có sự đông tụ protein là
- 15Một đáp án · Thông hiểu
Trong quá trình hoạt động của pin Zn – Cu, quá trình xảy ra ở anode là
- 16Một đáp án · Thông hiểu
Trong công nghiệp, nguyên liệu thường dùng để sản xuất vôi sống, xi măng, vật liệu xây dựng là đá vôi. Thành phần chính của đá vôi là
- 17Một đáp án · Thông hiểu
“... là phương pháp tách và tinh chế chất lỏng dựa trên sự khác nhau về nhiệt độ sôi của các chất trong hỗn hợp ở áp suất nhất định”. Nội dung phù hợp trong dấu … là
- 18Một đáp án · Thông hiểu
Hình dưới đây là ký hiệu của 6 polymer nhiệt dẻo phổ biến có thể tái chế:
Các ký hiệu này thường được in trên bao bì, vỏ hộp, đồ dùng,… để giúp nhận biết vật liệu polymer cũng như thuận lợi cho việc thu gom, tái chế. Polymer có ký hiệu số 2 và số 4 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer nào dưới đây?
Bấm vào hình để phóng to - 19Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Lysine và cadaverine là hai hợp chất liên quan đến quá trình phân hủy protein. Lysine là một amino acid thiết yếu, còn cadaverine được hình thành từ sự khử carboxyl của Lysine dưới tác động của enzyme trong môi trường. Về cấu tạo, từ phân tử lysine, thay thế nhóm chức carboxyl bằng một nguyên tử hydrogen thì thu được phân tử cadaverine.
aa) Công thức phân tử của cadaverine là C₅H₁₄N₂.
bb) Lysine và cadaverine đều có hai nhóm amine trong phân tử.
cc) Lysine thuộc loại α-amino acid, còn cadaverine không phải amino acid
dd) Ở pH = 7, cả hai chất đều có thể tồn tại ở dạng ion lưỡng cực.
- 20Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Một học sinh tiến hành thí nghiệm nghiên cứu sự tạo thành phức chất, phản ứng của phức chất iron(III), ghi lại hiện tượng quan sát được và đưa ra những nhận định như sau:
- Bước 1: Hòa tan iron(III) sulfate vào ống nghiệm chứa nước thu được dung dịch màu vàng nâu. Sau một thời gian, thấy có kết tủa màu nâu đỏ trong ống nghiệm.
- Bước 2: Lọc bỏ kết tủa, thêm KSCN (potassium thiocyanate) vào nước lọc thấy dung dịch chuyển sang màu đỏ máu của các phức chất bát diện chứa từ 1 đến 6 phối tử SCN-.
- Bước 3: Thêm tiếp dung dịch KF dư vào ống nghiệm thấy dung dịch nhạt màu dần và mất màu do tạo phức chất [FeF3]3-.
aa) Các phức chất được tạo thành ở Bước 2 đều là phức chất trung tính, không mang điện tích.
bb) Ở bước 1 đã xảy ra quá trình hình thành và thủy phân phức chất aqua của ion Fe³⁺.
cc) Trong thí nghiệm trên, khi tạo phức với ion Fe³⁺, phối tử là anion tạo luôn ra phức chất có màu đậm hơn phối tử là phân tử trung hòa.
dd) Ở Bước 2, xảy ra phản ứng thay thế phối tử H2O bằng phối tử SCN-.
- 21Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng
Một nhóm học sinh nghiên cứu sự ăn mòn kim loại của một sợi kẽm với giả thuyết: “trong cùng điều kiện, tốc độ ăn mòn điện hóa nhanh hơn tốc độ ăn mòn hóa học”. Để kiểm tra giả thuyết của mình, nhóm học sinh trên đã chuẩn bị 2 sợi kẽm đã làm sạch bề mặt, có kích thước, khối lượng như nhau và tiến hành các thí nghiệm như sau:
- Thí nghiệm 1: Nhúng một sợi kẽm vào dung dịch H2SO4 0,5M (hình 1).
- Thí nghiệm 2: Nhúng sợi kẽm còn lại vào dung dịch H2SO4 0,5M cùng với một sợi đồng và nối chúng lại qua vôn kế (hình 2).
Bấm vào hình để phóng to aa) Nhóm học sinh trên quan sát thấy bọt khí thoát ra trên bề mặt sợi kẽm ở thí nghiệm 1 nhanh hơn bọt khí thoát ra trên bề mặt sợi kẽm ở thí nghiệm 2, chứng tỏ giả thuyết trên là sai.
bb) Nếu thế điện cực chuẩn , , thì vôn kế luôn chỉ giá trị cố định là 1,10 V.
cc) Ở thí nghiệm 2, quan sát thấy có bọt khí thoát ra trên bề mặt sợi đồng, chứng tỏ sợi đồng bị ăn mòn điện hóa học.
dd) Sau 3 phút, nhóm học sinh lấy 2 sợi kẽm ra cân lại, thấy khối lượng sợi kẽm ở thí nghiệm 1 lớn hơn khối lượng sợi kẽm ở thí nghiệm 2, chứng tỏ giả thuyết trên là đúng.
- 22Tự luận · Vận dụng
DEP (diethyl phthalatate) được dùng làm thuốc điều trị bệnh ghẻ và giảm triệu chứng sưng tấy ở vùng da bị côn trùng cắn. Có thể điều chế DEP từ o-xylene qua 2 giai đoạn được mô tả như sau:
Một loại thuốc DEP thành phẩm trên thị trường (loại 10 g) có hàm lượng diethyl phthalatate là 96% (về khối lượng). Hãy tính số lọ thuốc loại này sản xuất được từ 12 kg o-xylene? (làm tròn đến hàng đơn vị).
Bấm vào hình để phóng to 0 từ - 23Tự luận · Vận dụng
Trong công nghiệp, sản xuất nước Javel xảy ra qua hai giai đoạn chính sau:
- Giai đoạn 1: điện phân dung dịch NaCl bão hòa không có màng ngăn điện cực:
2NaCl(aq) + 2H2O(l) → 2NaOH(aq) + H2(g) + Cl2(g)
- Giai đoạn 2: khí Cl2 phản ứng với dung dịch NaOH tạo ra nước Javel:
Cl2(g) + 2NaOH(aq) → NaCl(aq) + NaClO(aq) + H2O(l)
Một loại nước Javel (có khối lượng riêng 1,15 g/cm3) được bán trên thị trường với can dung tích 5,0 L có nồng độ NaClO, NaCl và NaOH lần lượt là 10%; 8% và 0,8%. Để sản xuất 500 can nước Javel ở trên cần bao nhiêu kg dung dịch NaCl 18,5% (làm tròn kết đến hàng đơn vị)?
0 từ - 24Tự luận · Vận dụng
Cho thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá - khử như bảng sau:
Cặp oxi hóa – khử
Al3+/Al
Pb2+/Pb
Sn2+/Sn
Fe3+/Fe2+
Fe2+/Fe
Hg2+/Hg
Ag+/Ag
Thế điện cực chuẩn (V)
–1,676
–0,126
–0,137
0,771
–0,440
0,853
0,799
Trong số các kim loại: Al, Pb, Sn, Fe, Hg và Ag, ở điều kiện chuẩn có bao nhiêu kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3?
0 từ - 25Tự luận · Vận dụng
Một nhà máy nhiệt điện khí có sản lượng điện 106 kWh/ngày (1 kWh = 3600 kJ) sử dụng khí thiên nhiên hóa lỏng LNG làm nhiên liệu đã giảm được a% khí thải CO2 so với nhà máy nhiệt điện than (sử dụng than đá làm nhiên liệu) có cùng sản lượng điện. Biết rằng:
- Khí thiên nhiên hóa lỏng LNG chứa 95% CH4 và 5% C2H6 về thể tích. Năng lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol CH4 là 890 kJ; 1 mol C2H6 là 1560 kJ và có 64% nhiệt lượng tỏa ra của quá trình đốt cháy hoàn toàn LNG được chuyển hóa thành điện năng.
- Than đá chứa 78% carbon về khối lượng, còn lại là các tạp chất không chứa carbon. Năng lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 tấn than đá là 3.107 kJ và chỉ có 50% nhiệt lượng tỏa ra của quá trình đốt cháy hoàn toàn than đá được chuyển hóa thành điện năng.
Tính giá trị của a (làm tròn đến hàng đơn vị).
0 từ - 26Tự luận · Vận dụng
Cho các hydrocarbon sau: propane, buta-1,3-diene, ethane, ethene, styrene, propene. Có bao nhiêu chất có thể trùng hợp tạo polymer?
0 từ - 27Tự luận · Vận dụng
Ở điều kiện thường, hợp chất hữu cơ X tồn tại ở trạng thái lỏng. Khi phân tích thành phần nguyên tố của hợp chất hữu cơ X thu được kết quả %C; %H;, %O (theo khối lượng) lần lượt là 60.00%; 13.33%; 26.67%. Cho các nhận định sau về X:
(1) Công thức phân tử của X là C3H8O.
(2) X tạo được liên kết hydrogen với nước.
(3) Oxi hóa X bằng CuO luôn cho sản phẩm có phản ứng với thuốc thử Tollens.
(4) X là alcohol.
Hãy sắp xếp các nhận định đúng theo thứ tự tăng dần.
0 từ