Grade

Đề thi minh hoạ vào 10 môn Khoa học tự nhiên Hải Phòng năm 2025 |

29 câu hỏi khoa học tự nhiên lớp 9. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

Khoa học tự nhiênLớp 9Luyện tập29 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Di truyền học khẳng định nhân tố di truyền chính là

    Đáp án: <p>gene.</p>

    Phương pháp giải:

    Vận dụng kiến thức đã học về di truyền học.

    Lời giải chi tiết:

    Di truyền học khẳng định nhân tố di truyền chính là gene.

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Dịch mã là quá trình tổng hợp

    Đáp án: <p>chuỗi polypetide.</p>

    Phương pháp giải:

    Vận dụng kiến thức đã học về dịch mã.

    Lời giải chi tiết:

    Dịch mã là quá trình tổng hợp chuỗi polypetide.

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Sự phối hợp các quá trình giảm phân và thụ tinh. Sự phân li độc lập và tổ hợp các NST đã tạo ra vô số các loại giao tử khác nhau là nguyên nhân dẫn tới sự xuất hiện của

    Đáp án: <p>biến dị tổ hợp.</p>

    Phương pháp giải:

    Vận dụng kiến thứ đã học về di truyền và biến dị.

    Lời giải chi tiết:

    Sự phân li độc lập và tổ hợp các NST đã tạo ra vô số các loại giao tử khác nhau là nguyên nhân dẫn tới sự xuất hiện của biến dị tổ hợp.

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây đúng về nhiễm sắc thể thường trong tế bào lưỡng bội?

    Đáp án: <p>Nhiễm sắc thể thường có nhiều cặp, tồn tại thành từng cạap tương đồng.</p>

    Phương pháp giải:

    Vận dụng kiến thức đã học về nhiễm sắc thể.

    Lời giải chi tiết:

    Nhiễm sắc thể thường có nhiều cặp, tồn tại thành từng cặp tương đồng.

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Bộ nhiễm sắc thể trong hình vẽ dưới đây có thể là bộ nhiễm sắ thể của người mắc bệnh, tật di truyền nào?

    Đáp án: <p>Hội chứng Klinefelter.</p>

    Phương pháp giải:

    Vận dụng kiến thức đã học về bệnh, hội chứng di truyền.

    Lời giải chi tiết:

    Ta thấy ở cặp NST giới tính hình dạng thể hiện NST: XXY đây là đặc trưng của hội chứng Klinefelter.

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Một gene ban đầu có 2400 cặp nucleotide, sau quá trình gene trên tái bản, gene con tạo ra có 2400 cặp nucleotide nhưng số liên kết hydrogen của gene tạo thành ít hơn gene ban đầu 1 liên kết. Dạng đột biến nào đã xảy ra?

    Đáp án: <p>Thay thế một cặp G-C bằng một cặp A-T.</p>

    Phương pháp giải:

    G liên kết với C bằng 3 liên kết hydrogen, A liên kết với T bằng 2 liên kết hydrogen.

    Lời giải chi tiết:

    Ta thấy số nucleotide của gene không đổi → Dạng đột biến thay thế một cặp nucleotide này bằng cặp nucleotide khác.

    Số liên kết hydrogen của gene tạo thành ít hơn gene ban đầu 1 liên kết → Dạng đột biến thay thế một cặp G-C bằng một cặp A-T.

    Vì G liên kết với C bằng 3 liên kết hydrogen, A liên kết với T bằng 2 liên kết hydrogen nên khi thay thế G-C bằng A-T số liên kết hydrogen sẽ giảm đi 1.

  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Cho kim loại iron (Fe) tác dụng với dung dịch hydrochloric (HCl). Phương trình hóa học nào minh họa cho phản ứng hóa học trên?

    Đáp án: <p>Fe + 2HCl ⟶ FeCl<sub>2</sub> + H<sub>2</sub></p>

    Phương pháp giải:

    Tính chất hóa học của kim loại.

    Lời giải chi tiết:

    Cho kim loại iron (Fe) tác dụng với dung dịch hydrochloric (HCl).

    Fe + 2HCl ⟶ FeCl2 + H2

    Chọn A.

  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Dãy kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học giảm dần?

    Đáp án: <p>Na, Mg, Zn.</p>

    Phương pháp giải:

    Dãy hoạt động hóa học của kim loại.

    Lời giải chi tiết:

    Dãy kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học giảm dần: Na, Mg, Zn.

    Chọn A.

  9. 9Một đáp án · Nhận biết

    Trong phản ứng hóa học, khả năng tạo ion của kim loại và phi kim là

    Đáp án: <p>kim loại dễ nhường electron để tạo ra ion dương.</p>

    Phương pháp giải:

    Tính chất chung kim loại.

    Lời giải chi tiết:

    Trong phản ứng hóa học, khả năng tạo ion của kim loại và phi kim là kim loại dễ nhường electron để tạo ra ion dương.

    Chọn A.

  10. 10Một đáp án · Nhận biết

    Trong số các chất hữu cơ sau, chất nào làm mất màu dung dịch Bromine?

    Đáp án: <p>CH<sub>2</sub> = CH<sub>2</sub>.</p>

    Phương pháp giải:

    Tính chất hóa học alkene.

    Lời giải chi tiết:

    CH2 = CH2 làm mất màu dung dịch bromine

    CH2 = CH2 + Br2 ⟶ CH2Br – CH2Br

    Lưu ý: Hợp chất hữu cơ có liên kết đôi/ba trong phân tử, làm mất màu dung dịch bromine.

    Chọn A.

  11. 11Một đáp án · Nhận biết

    Trên nhãn của một chai rượu có ghi 30o điều này có nghĩa là gì?

    Đáp án: <p>30 phần thể tích rượu etylic có trong 100 phần thể tích rượu và nước.</p>

    Phương pháp giải:

    Độ rượu = Thể tích C2H5OH nguyên chất trong 100 mL dung dịch rượu

    Lời giải chi tiết:

    Trên nhãn của một chai rượu ghi 30oo có nghĩa là trong dung dịch rượu này có 30% về thể tích là C2H5OH nguyên chất.

    Chọn C.

  12. 12Một đáp án · Nhận biết

    Khí nào trong các khí sau ngăn cản sự bức xạ năng lượng nhiệt từ Trái đất vào vũ trụ, gây nên hiệu ứng nhà kính, từ đó dẫn đến sự ấm lên trên toàn cầu?

    Đáp án: <p>Khí carbon dioxide.</p>

    Phương pháp giải:

    Hiện tượng ấm lên toàn cầu.

    Lời giải chi tiết:

    Khí carbon dioxide (CO2) trong các khí sau ngăn cản sự bức xạ năng lượng nhiệt từ Trái đất vào vũ trụ, gây nên hiệu ứng nhà kính, từ đó dẫn đến sự ấm lên trên toàn cầu.

    Chọn B.

  13. 13Một đáp án · Thông hiểu

    Cho phương trình phản ứng:

    ? + 3NaOH ⟶ 3RCOONa + C3H5(OH)3

    Chất còn thiếu trong phương trình trên là

    Đáp án: <p>(RCOO)<sub>3</sub>C<sub>3</sub>H<sub>5</sub>.</p>

    Phương pháp giải:

    Tính chất hóa học chất béo.

    Lời giải chi tiết:

    RCOO)3C3H5. + 3NaOH ⟶ 3RCOONa + C3H5(OH)3

    Chọn B.

  14. 14Một đáp án · Thông hiểu

    Nguyên tố có thành phần (%) cao nhất trong vỏ trái đất là

    Đáp án: <p>Oxygen.</p>

    Phương pháp giải:

    Thành phần các nguyên tố trong vỏ trái đất.

    Lời giải chi tiết:

    Oxygen là nguyeem tố có thành phần % lớn nhất trong vỏ trái đất.

    Chọn A.

  15. 15Một đáp án · Thông hiểu

    Trong các công thức tính công cơ học dưới đây, công thức nào không đúng?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="A = \frac{F}{s}">$A = \frac{F}{s}$</span> (F là lực tác dụng lên vật, s là quãng đường vật dịch chuyển theo hướng của lực tác dụng).</p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng lý thuyết về công thức tính công.

    Lời giải chi tiết:

    Công A=F.sA = F.s ( F là lực tác dụng lên vật, s là quãng đường vật dịch chuyển theo hướng của lực tác dụng).

    Đáp án không đúng là D.

    Chọn D.

  16. 16Một đáp án · Thông hiểu

    Hai vật có cùng khối lượng đang chuyển động trên sàn nằm ngang, thì

    Đáp án: <p>vật có tốc độ càng lớn thì động năng càng lớn.</p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng lý thuyết về động năng.

    Lời giải chi tiết:

    Động năng: Wd=12mv2{W_d} = \frac{1}{2}m{v^2}

    → vật có tốc độ càng lớn thì động năng càng lớn.

    Chọn C.

  17. 17Một đáp án · Thông hiểu

    Chiếu một chùm tia sáng song song với trục chính qua thấu kính hội tụ thì

    Đáp án: <p>chùm tia ló hội tụ tai tiêu điểm.</p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng lý thuyết về thấu kính hội tụ.

    Lời giải chi tiết:

    Chiếu một chùm tia sáng song song với trục chính qua thấu kính hội tụ thì chùm tia ló hội tụ tai tiêu điểm.

    Chọn A.

  18. 18Một đáp án · Thông hiểu

    Lần lượt đặt vật AB trước thấu kính phân kì và thấu kính hội tụ. Thấu kính phân kì cho ảnh ảo A1B1{A_1}{B_1}, thấu kính hội tụ cho ảnh ảo A2B2{A_2}{B_2} thì

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="{A_1}{B_1} \lt {A_2}{B_2}">${A_1}{B_1} \lt {A_2}{B_2}$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng lý thuyết về thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì.

    Lời giải chi tiết:

    + Vật qua thấu kính hội tụ cho ảnh ảo thì ảnh ảo luôn lớn hơn vật.

    + Vật qua thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo nhỏ hơn vật.

    Ta có: {A1B1<ABA2B2>AB⇒A1B1<A2B2\left\{ \begin{array}{l}{A_1}{B_1} \lt AB\\{A_2}{B_2} \gt AB\end{array} \right. \Rightarrow {A_1}{B_1} \lt {A_2}{B_2}

    Chọn D.

  19. 19Một đáp án · Thông hiểu

    Một người dùng kính lúp có tiêu cự 10 cm, quan sát một vật đặt cách thấu kính 5 cm thì

    Đáp án: <p>ảnh lớn hơn vật 2 lần.</p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng lý thuyết về kính lúp.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có: {f=10cmd=5cm\left\{ \begin{array}{l}f = 10cm\\d = 5cm\end{array} \right.

    1f=1d−1d′⇒d′=fdf−d=10.510−5=10cm\frac{1}{f} = \frac{1}{d} - \frac{1}{{d'}} \Rightarrow d' = \frac{{fd}}{{f - d}} = \frac{{10.5}}{{10 - 5}} = 10cm

    Như vậy, ảnh qua thấu kính là ảnh ảo, cùng chiều với vật và cách thấu kính 10 cm.

    Ta có: ΔOAB  ˜ΔOA′B′\Delta OAB\ \~\ \Delta OA'B' nên ABA′B′=OBOB′=510=12\frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{{OB}}{{OB'}} = \frac{5}{{10}} = \frac{1}{2} hay A′B′=2ABA'B' = 2AB

    Như vậy, ảnh lớn hơn vật 2 lần.

    Chọn A.

  20. 20Một đáp án · Thông hiểu

    Một vật AB được đặt vuông góc với trục chính của thấu kính phân kì có tiêu cự f = 12 cm. Thấu kính cho ảnh ảo bằng nửa vật khi vật đặt cách thấu kính một khoảng

    Đáp án: <p>12 cm</p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng lý thuyết về thấu kính phân kì.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có: ΔOABΔ˜OA′B′\Delta OAB\~\Delta OA'B'→A′B′AB=OA′OA=12\frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{{OA'}}{{OA}} = \frac{1}{2}→OA′=12OAOA' = \frac{1}{2}OA

    hay d′=0,5dd' = 0,5d

    Với d: là khoảng cách từ vật đến thấu kính; d’ là khoảng cách từ ảnh đến thấu kính.

    Áp dụng công thức: 1f=1d+1d′\frac{1}{f} = \frac{1}{d} + \frac{1}{{d'}}

    Thấu kính phân kì và cho ảnh ảo nên {f<0d′<0\left\{ \begin{array}{l}f \lt 0\\d' \lt 0\end{array} \right.

    ⇒−112=1d−10,5d⇒d=12cm\Rightarrow - \frac{1}{{12}} = \frac{1}{d} - \frac{1}{{0,5d}} \Rightarrow d = 12cm

    → Vật đặt cách thấu kính 12 cm.

  21. 21Một đáp án · Thông hiểu

    Dòng điện cảm ứng không xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi

    Đáp án: <p>thanh nam châm nằm yên trong cuộn dây dẫn đó.</p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng lý thuyết về dòng điện cảm ứng.

    Lời giải chi tiết:

    Dòng điện cảm ứng không xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi thanh nam châm nằm yên trong cuộn dây dẫn đó.

    Chọn A.

  22. 22Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Hình vẽ dưới đây mô tả một tế bào của cơ thể lưỡng bội có kiểu gene AaBb đang phân bào. Hãy quan sát hình vẽ và cho biết các khẳng định sau đây là đúng hay sai?

    Bấm vào hình để phóng to
    a

    Tế bào trên đang ở kì giữa của lần giảm phân thứ hai.

    b

    Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài này là 2n = 8.

    c

    Nếu giảm phân bình thường thì các tế bào con sẽ có kiểu gene Aa và Bb.

    d

    Nếu hai nhiễm sắc thể kép chứa allele A và allele a cùng di chuyển về một cực của tế bào thì sẽ tạo ra các tế bào con có kiểu gene AaB và b hoặc Aab và B.

    Đáp án: <p>Nếu hai nhiễm sắc thể kép chứa allele A và allele a cùng di chuyển về một cực của tế bào thì sẽ tạo ra các tế bào con có kiểu gene AaB và b hoặc Aab và B.</p>

    Phương pháp giải:

    Quan sát hình và phân tích đề bài.

    Lời giải chi tiết:

    Quan sát hình ta thấy các dữ kiên sau:

    - NST đang ở trạng thái đóng xoắn cực đại (dẽ quan sát) các NST kép đang xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào → Đây là diễn biến của NST trong giảm phân I → a) Sai.

    - Ta đếm được trong hình có 4 NST kép trong thì giữa của giảm phân I → 2n = 8 → b) Sai.

    - Nếu giảm phân bình thường thì các tế bào con sẽ có kiểu gene Aa và Bb hoặc ab và AB → c) Sai.

    Nếu hai nhiễm sắc thể kép chứa allele A và allele a cùng di chuyển về một cực của tế bào thì sẽ tạo ra các tế bào con có kiểu gene AaB và b hoặc Aab và B → d) Đúng.

    a) Sai, b) Sai, c) Sai, d) Đúng

  23. 23Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Khi dùng các dụng cụ̣ điện chúng ta cần quan tâm đến các giá trị định mức trong đó có hiệu điện thế định mức và công suất định mức. Cho hai bóng đèn có các giá trị định mức loại 12 V – 6 W và 6 V – 6 W.

    a

    a) Cường độ dòng điện định mức của đèn 1 là 0,5 A, của đèn 2 là 0,25 A.

    b

    b) Khi mắc hai đèn song song vào hiệu điện thế 12 V thì hai đèn sáng bình thường.

    c

    c) Nếu mắc nối tiếp hai đèn vào hiệu điện điện thế 18 V thì đèn 1 sáng quá mức bình thường.

    d

    d) Hai đèn tiêu thụ điện năng như nhau.

    Đáp án đúng: <p><strong>c) </strong>Nếu mắc nối tiếp hai đèn vào hiệu điện điện thế 18 V thì đèn 1 sáng quá mức bình thường.</p> · <p><strong>d) </strong>Hai đèn tiêu thụ điện năng như nhau.</p>

    Phương pháp giải:

    Cường độ dòng điện định mức: Idm=PdmUdm{I_{dm}} = \frac{{{P_{dm}}}}{{{U_{dm}}}}

    Lời giải chi tiết:

    a) Cường độ dòng điện định mức của đèn 1 là:

    I1=P1U1=612=0,5(A){I_1} = \frac{{{P_1}}}{{{U_1}}} = \frac{6}{{12}} = 0,5(A)

    Cường độ dòng điện định mức của đèn 2 là:

    I2=P2U2=66=1(A){I_2} = \frac{{{P_2}}}{{{U_2}}} = \frac{6}{6} = 1(A)

    → a sai

    b) Khi mắc hai đèn song song vào hiệu điện thế 12 V, hiệu điện thế hai đầu mỗi bóng đèn là 12 V, đèn 1 sáng bình thường, đèn 2 sáng hơn bình thường

    → b sai

    c) Nếu mắc nối tiếp hai đèn vào hiệu điện thế 18 V:

    Điện trở tương ứng của mỗi bóng đèn là:

    R1=U1I1=120,5=24(Ω){R_1} = \frac{{{U_1}}}{{{I_1}}} = \frac{{12}}{{0,5}} = 24(\Omega )

    R2=U2I2=61=6(Ω){R_2} = \frac{{{U_2}}}{{{I_2}}} = \frac{6}{1} = 6(\Omega )

    Điện trở tương đương của mạch điện là:

    R=R1+R2=24+6=30(Ω)R = {R_1} + {R_2} = 24 + 6 = 30(\Omega )

    Cường độ dòng điện qua hai bóng đèn bằng nhau và bằng:

    I=UR=1830=0,6(A)I = \frac{U}{R} = \frac{{18}}{{30}} = 0,6(A)

    Nhận xét: I>I1;I<I2I \gt {I_1};I \lt {I_2}, đèn 1 sáng quá mức bình thường, đèn 2 sáng yếu hơn bình thường

    → c đúng

    d) Công suất của hai đèn như nhau → hai đèn tiêu thụ điện năng như nhau

    → d đúng

  24. 24Tự luận · Vận dụng

    Cho biết một gene quy định một tính trạng, tính trạng trội hoàn toàn, các gene phân li độc lập và tổ hợp tự do. Phép lai aaBb × Aabb cho tỉ lệ kiểu hình đồng hợp lặn ở đời con là bao nhiêu?

    0 từ
  25. 25Tự luận · Vận dụng

    Tính số phân tử DNA con tạo thành từ một phân tử DNA ban đầu nhân đôi liên tiếp 3 lần?

    0 từ
  26. 26Tự luận · Vận dụng

    Cho magnesium (Mg) vào bình chứa 100 gam dung dịch HCl 7,3%. Thể tích khí hydrogen (đkc) thu được là bao nhiêu lít (Làm tròn 2 chữ số sau dấu phẩy)?

    0 từ
  27. 27Tự luận · Vận dụng

    Biết 1 mol butane khi đốt cháy hoàn toàn giải phóng nhiệt lượng 2878 kJ . Nhiệt lượng được giải phóng khi đốt cháy 29 gam butane là bao nhiêu kJ?

    0 từ
  28. 28Tự luận · Vận dụng

    Cho đoạn mạch điện có dạng ((R1ntR2)//R3)\left( {({R_1}nt{R_2})//{R_3}} \right) được mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế 12 V không đổi. Biết R1=2Ω{R_1} = 2\Omega, R2=4Ω{R_2} = 4\Omega, R3=6Ω{R_3} = 6\Omega. Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính là bao nhiêu A.

    0 từ
  29. 29Tự luận · Vận dụng

    Vật sáng AB qua thấu kính hội tụ cho ảnh thật A’B’. Biết AB = 2A’B’ = 2 cm, OA = 30 cm. Tiêu cự của thấu kính là bao nhiêu cm.

    Bấm vào hình để phóng to
    0 từ
Tất cả đề thi & luyện tập