Đề thi học kì 1 KHTN 9 - Đề số 6
27 câu hỏi khoa học tự nhiên lớp 9, bám cấu trúc đề cuối học kì 1. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.
- 1Một đáp án · Nhận biết
Một vật đang chuyển động có thể không có
- 2Một đáp án · Nhận biết
Một máy bơm nước trên nhãn mác có ghi 1kWh. Ý nghĩa của thông số đó là gì?
- 3Một đáp án · Nhận biết
Đâu không phải là ứng dụng của hiện tượng phản xạ ánh sáng?
- 4Một đáp án · Nhận biết
Khoảng cách giữa hai tiêu điểm của thấu kính phân kì bằng:
- 5Một đáp án · Nhận biết
Trong các kính lúp sau, kính lúp nào khi dùng để quan sát một vật sẽ cho ảnh lớn nhất?
- 6Một đáp án · Nhận biết
Đơn vị nào dưới dây là đơn vị đo điện trở?
- 7Một đáp án · Nhận biết
Khi đưa một cực của nam châm lại gần hay ra xa đầu cuộn dây thì
- 8Một đáp án · Nhận biết
Dụng cụ nào dưới đây hoạt động dựa trên tác dụng từ của dòng điện xoay chiều?
- 9Một đáp án · Nhận biết
Dầu mỏ được coi là huyết mạch của nền kinh tế toàn cầu. Hỏi nguồn cung cấp năng lượng của thế giới được sản xuất từ dầu mỏ chiếm bao nhiêu phần trăm?
- 10Một đáp án · Nhận biết
Đâu là nhược điểm của việc khai thác và sử dụng năng lượng từ dòng sông?
- 11Một đáp án · Nhận biết
Khí dầu mỏ và khí thiên nhiên đều có thành phần chính là khí nào sau đây?
- 12Một đáp án · Thông hiểu
CTPT nào sau đây biểu diễn chất thuộc loại alkane?
- 13Một đáp án · Thông hiểu
Sục V lít khít ethylene (đkc) vào 200ml dung dịch bromine 0,5M. Giá trị V là
- 14Một đáp án · Thông hiểu
Đốt cháy 1 mol C2H6 thu được bao nhiêu lít khí CO2?
- 15Một đáp án · Thông hiểu
Dựa vào trạng thái, người ta chia nhiên liệu thành bao nhiêu loại?
- 16Một đáp án · Thông hiểu
Ở điều kiện 25oC, 1 bar, 2 L hydrocarbon X có khối lượng bằng 1 L khí oxygen. Xác định CTPT của hydrocarbon X.
- 17Một đáp án · Thông hiểu
Kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là
- 18Một đáp án · Thông hiểu
Hai kim loại đều phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2 giải phóng kim loại Cu là
- 19Một đáp án · Thông hiểu
Ngâm một lá sắt (iron) sạch trong dung dịch CuSO4 một thời gian. Cho các nhận định về phản ứng trên
1. Không có phản ứng xảy ra
2. Chỉ có đồng (copper) bám trên lá sắt (iron) còn lá sắt không có thay đổi gì.
3. Trong phản ứng trên, sắt (iron) bị hòa tan và đồng (copper) được giải phóng.
4. Phản ứng tạo thành kim loại đồng (copper) và muối iron (III) sulfate.
5. Khối lượng lá sắt (iron) tăng thêm đúng bằng khối lượng đồng (copper) bám trên lá sắt trừ đi khối lượng sắt bị hòa tan.
Số phát biểu đúng là
- 20Một đáp án · Thông hiểu
Cho dãy các kim loại: Ag, Cu, Al, Mg. Kim loại trong dãy hoạt động hóa học yếu nhất là
- 21Một đáp án · Vận dụng
Kim loại vừa tác dụng với H2SO4 vừa tác dụng với AgNO3?
- 22Một đáp án · Vận dụng
Gang là hợp kim của sắt (iron) với carbon và một lượng nhỏ các nguyên tố như: Si, Mn, S,… trong đó hàm lượng carbon chiếm:
- 23Một đáp án · Vận dụng
Để tách kim loại ra khỏi các quặng người ta dùng phương pháp điện phân nóng chảy, nhiệt luyện hoặc thủy luyện. Phát biểu nào sau đây sai?
- 24Một đáp án · Vận dụng
Kim loại và phi kim có nhiều tính chất vật lí khác nhau. Cho các nhận định sau
1. Kim loại dẫn điện tốt còn phi kim thường không dẫn điện.
2. Kim loại dẫn nhiệt tốt nhưng không vẫn kém phi kim.
3. Hầu hết các kim loại ở thể rắn điều kiện thường (trừ Hg thể lỏng) còn phi kim thì có cả ba trạng thái: rắn, lỏng, khí.
4. Các kim loại thường có khối lượng riêng nhỏ còn phi kim có khối lượng riêng lớn.
Số phát biểu sai là
- 25Tự luận · Vận dụng
Nhược điểm của năng lượng tái tạo là gì?
0 từ - 26Tự luận · Vận dụng
Một tia sáng hẹp truyền từ môi trường có chiết suất đến mặt phân cách với môi trường khác có chiết suất n. Để tia sáng tới gặp mặt phân cách hai môi trường dưới góc i ≥ 60o sẽ xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần thì chiết suất n phải thoả mãn điều kiện gì?
0 từ - 27Tự luận · Vận dụng
Ngâm một lá sắt (iron) có khối lượng 2,5 gam trong 25 ml dung dịch CuSO4 15% có khối lượng là 1,12g/ml. Sau một thời gian phản ứng, người ta lấy lá sắt ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ, làm khô thì cân nặng 2,58 gam
a) Viết PTHH xảy ra
b) Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch sau phản ứng.
0 từ